Nghị quyết · HĐND

Nghị quyết Số: 02/2021/NQ-HĐND

BAN HÀNH QUY ĐỊNH CỤ THỂ MỘT SỐ NỘI DUNG VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH

Tình trạng
Hết hiệu lực một phần
Ngày ban hành
30/06/2021
Ngày có hiệu lực
13/07/2021
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị sửa đổi, bổ sung bởi (2)

Hướng dẫn thi hành (5)

Bố cục (50 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này Quy định cụ thể một số nội dung về hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh.
Điều 2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm thi hành Nghị quyết này.
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1.
  Điều 2.
Chương II — KỲ HỌP HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH
  Điều 3.
  Điều 4.
  Điều 5.
  Điều 6.
  Điều 7.
  Điều 8.
  Điều 9.
  Điều 10.
  Điều 11.
  Điều 12.
  Điều 13.
  Điều 14.
  Điều 15.
  Điều 16.
Chương III — THƯỜNG TRỰC HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH
  Điều 17.
  Điều 18.
  Điều 19.
  Điều 20.
  Điều 21.
  Điều 22.
  Điều 23.
  Điều 24.
Chương IV — CÁC BAN CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH
  Điều 25.
  Điều 26.
  Điều 27.
  Điều 28.
  Điều 29.
  Điều 30.
Chương V — ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH, TỔ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH
  Điều 31.
  Điều 32.
  Điều 33.
  Điều 34.
Chương VI — HOẠT ĐỘNG GIÁM SÁT CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH, THƯỜNG TRỰC HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH, CÁC BAN CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH, CÁC TỔ ĐẠI BIỂU VÀ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH
  Điều 35.
  Điều 36.
  Điều 37.
Chương VII — QUAN HỆ CÔNG TÁC GIỮA THƯỜNG TRỰC HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH, CÁC BAN CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH, VĂN PHÒNG ĐOÀN ĐẠI BIỂU QUỐC HỘI VÀ HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH
  Mục 1 — GIỮA THƯỜNG TRỰC HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH VỚI CÁC BAN CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH VÀ VĂN PHÒNG ĐOÀN ĐẠI BIỂU QUỐC HỘI VÀ HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH
    Điều 38.
    Điều 39.
    Điều 40.
    Điều 41.
    Điều 42.
    Điều 43.
  Mục 2 — GIỮA CÁC BAN CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH VỚI THƯỜNG TRỰC HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH VÀ VĂN PHÒNG ĐOÀN ĐẠI BIỂU QUỐC HỘI VÀ HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH
    Điều 44.
    Điều 45.
Chương VIII — NHỮNG BẢO ĐẢM CHO HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH, ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH
  Điều 46. Thực hiện theo các quy định của Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015; Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân năm 2015; Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2019; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2020 và các văn bản khác có liên quan.
  Điều 47. Căn cứ tình hình thực tế và hướng dẫn của Chính phủ, Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định chế độ chi tiêu trong hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh, cấp huyện, cấp xã cho phù hợp với tình hình ở địa phương.
Chương IX — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  Điều 48.

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.