Quyết định · UBND
Quyết định Số15/2024/QĐ-UBND
BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ CÔNG TÁC THI ĐUA, KHEN THƯỞNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 27/06/2024
- Ngày có hiệu lực
- 10/07/2024
- Hết hiệu lực
- 16/07/2025
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
- 432/QĐ-UBND — Về việc công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai ban hành hết hiệu lực thi hành toàn bộ và hết hiệu lực thi hành một phần năm 2025 (30/01/2026)
Thay thế / bãi bỏ (1)
- 26/2020/QĐ-UBND — Ban hành Quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Bình Phước (08/10/2020)
Hướng dẫn thi hành (5)
- 06/2022/QH15 — Luật Thi đua, Khen thưởng (15/06/2022)
- 63/2020/QH14 — sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật (18/06/2020)
- 47/2019/QH14 — Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương (22/11/2019)
- 80/2015/QH13 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật (22/06/2015)
- 77/2015/QH13 — Tổ chức chính quyền địa phương (19/06/2015)
Bố cục (39 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Bình Phước. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 7 năm 2024 và thay thế Quyết định số 26/2020/QĐ-UBND ngày 08 tháng 10 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Bình Phước. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nội vụ; Trưởng ban Ban Thi đua - Khen thưởng; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, hội, đoàn thể tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 3. Giải thích từ ngữ Điều 4. Quy định chung về công tác khen thưởng Chương II — TỔ CHỨC THI ĐUA, DANH HIỆU VÀ TIÊU CHUẨN DANH HIỆU THI ĐUA Điều 5. Hình thức tổ chức thi đua, nội dung tổ chức phong trào thi đua và tổ chức thực hiện các hình thức thi đua Điều 6. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, đơn vị, địa phương, cá nhân trong triển khai tổ chức phong trào thi đua Điều 7. Trách nhiệm của cơ quan làm công tác thi đua, khen thưởng Điều 8. Tổ chức Cụm, Khối thi đua Điều 9. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh”, “Chiến sĩ thi đua cơ sở” Điều 10. Danh hiệu “Lao động tiên tiến” Điều 11. Danh hiệu “Cờ thi đua của Ủy ban nhân dân tỉnh” Điều 12. Danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc” Điều 13. Danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến” Điều 14. Danh hiệu xã, phường, thị trấn tiêu biểu; thôn, ấp, khu phố văn hóa; “Gia đình văn hóa” Chương III — HÌNH THỨC, ĐỐI TƯỢNG VÀ TIÊU CHUẨN KHEN THƯỞNG Điều 15. Kỷ niệm chương của UBND tỉnh Điều 16. Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Điều 17. Giấy khen Chương IV — NHỮNG TRƯỜNG HỢP KHÔNG XÉT DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG, CƠ CẤU XÉT DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG Điều 18. Trường hợp không xét danh hiệu thi đua Điều 19. Trường hợp không xét hình thức khen thưởng Điều 20. Trường hợp chưa khen thưởng hoặc đề nghị cấp trên khen thưởng Điều 21. Cơ cấu xét danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng công trạng (khen thưởng tổng kết công tác năm) Chương V — THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH, TRAO TẶNG, THỦ TỤC, HỒ SƠ XÉT ĐỀ NGHỊ DANH HIỆU THI ĐUA VÀ HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG Điều 22. Thẩm quyền của Thủ trưởng, người đứng đầu các cơ quan, tổ chức, đơn vị có tư cách pháp nhân Điều 23. Thẩm quyền xét duyệt, cho ý kiến hồ sơ khen thưởng Điều 24. Trao tặng và đón nhận các hình thức khen thưởng, danh hiệu thi đua Điều 25. Tuyến trình khen thưởng Điều 26. Thủ tục, hồ sơ đề nghị khen thưởng Điều 27. Quy định thời gian gửi hồ sơ đề nghị khen thưởng Điều 28. Quản lý, lưu trữ hồ sơ khen thưởng Chương VI — HỘI ĐỒNG THI ĐUA - KHEN THƯỞNG CÁC CẤP VÀ HỘI ĐỒNG SÁNG KIẾN CÁC CẤP Điều 29. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Sở, ban, ngành, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, hội, đoàn thể tỉnh; huyện, thị xã, thành phố; xã, phường, thị trấn (gọi chung là cơ quan, đơn vị, địa phương) Điều 30. Hội đồng sáng kiến và việc công nhận hiệu quả áp dụng, phạm vi ảnh hưởng của sáng kiến Chương VII — QUẢN LÝ, SỬ DỤNG QUỸ THI ĐUA, KHEN THƯỞNG Điều 31. Quản lý quỹ thi đua, khen thưởng Điều 32. Sử dụng quỹ thi đua, khen thưởng của tỉnh Chương VIII — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 33. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu các văn bản quy phạm pháp luật được dẫn chiếu áp dụng được sửa đổi, bổ sung, thay thế bằng văn bản quy phạm pháp luật mới thì áp dụng theo các văn bản mới đó. Điều 34. Sở Tài chính có trách nhiệm hướng dẫn việc trích lập, quản lý và sử dụng Quỹ thi đua, khen thưởng của các cơ quan, đơn vị, địa phương trong tỉnh. Điều 35. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chi tiết tiêu chuẩn và việc xét tặng danh hiệu xã, phường, thị trấn tiêu biểu; thôn, ấp, khu phố văn hóa; “Gia đình văn hóa” trên cơ sở khung tiêu chuẩn quy định tại Nghị định số 86/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ quy định về khung tiêu chuẩn và trình tự thủ tục, hồ sơ tặng danh hiệu “Gia đình văn hóa”, “Thôn, ấp, khu phố văn hóa”, “Xã, phường, thị trấn tiêu biểu”. Điều 36. Sở Nội vụ có trách nhiệm
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.