🛡️ Bảo hiểm xã hộiCập nhật: 2026-10-20

Nghỉ ốm hưởng bảo hiểm xã hội được tối đa bao nhiêu ngày một năm, có tính Chủ nhật, ngày lễ không? Ốm trùng ngày nghỉ phép năm, nghỉ nửa ngày thì tính thế nào?

Luật Bảo hiểm xã hội 2024, Điều 43: tối đa 30 ngày làm việc một năm nếu đóng dưới 15 năm, 40 ngày từ 15 đến dưới 30 năm, 60 ngày từ 30 năm. Không tính ngày lễ, Tết, ngày nghỉ hằng tuần. Ngày ốm trùng nghỉ phép năm quỹ không trả (Điều 42 khoản 2 điểm d). Mức hưởng 75% lương đóng tháng trước, chia 24 cho một ngày; nghỉ dưới nửa ngày tính nửa ngày.

Căn cứ: Luật số 41/2024/QH15 · Thông tư số 12/2025/TT-BNV — xem văn bản gốc ↓

Giải thích chi tiết

Ai được hưởng. Luật Bảo hiểm xã hội 41/2024/QH15, Điều 42 khoản 1: người đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc nghỉ việc để điều trị bệnh không phải bệnh nghề nghiệp, tai nạn không phải tai nạn lao động (kể cả tai nạn trên đường đi làm, về nhà theo tuyến đường và thời gian hợp lý), điều trị tái phát do tai nạn lao động, hiến hoặc ghép mô, bộ phận cơ thể, hoặc chăm sóc con dưới 07 tuổi bị ốm. Không được hưởng (khoản 2): tự gây thương tích, dùng ma túy, lần đầu nghỉ điều trị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp (chế độ khác chi trả), và thời gian nghỉ trùng với nghỉ theo pháp luật lao động, nghỉ hưởng nguyên lương, nghỉ thai sản hoặc dưỡng sức.

Tối đa bao nhiêu ngày. Điều 43 khoản 1 tính theo năm dương lịch (01/01 đến 31/12) và theo số năm đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc: điều kiện bình thường 30 ngày nếu dưới 15 năm, 40 ngày nếu từ đủ 15 đến dưới 30 năm, 60 ngày nếu từ đủ 30 năm; nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc vùng kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn 40, 50, 70 ngày. Mắc bệnh thuộc danh mục cần chữa trị dài ngày của Bộ Y tế mà hết số ngày trên vẫn điều trị thì được hưởng tiếp (khoản 2), ở mức thấp hơn. Chăm sóc con ốm (Điều 44): mỗi con tối đa 20 ngày nếu dưới 03 tuổi, 15 ngày nếu từ 03 đến dưới 07 tuổi; cha và mẹ cùng đóng thì mỗi người được số ngày riêng.

Chủ nhật, ngày lễ không tính. Thời gian hưởng tính theo ngày làm việc, không kể ngày nghỉ lễ, Tết, ngày nghỉ hằng tuần (Điều 43 khoản 1, Điều 44 khoản 3; Thông tư 12/2025/TT-BNV, Điều 6 khoản 1 điểm b). Ví dụ của Bảo hiểm xã hội TP. Hồ Chí Minh: nằm viện từ 08/5 đến 14/5/2026, nghỉ hằng tuần là Chủ nhật, được xem xét 06 ngày, không phải 07. "Ngày làm việc" là thời giờ làm việc bình thường trong một ngày theo hợp đồng lao động và nội quy (Thông tư 12/2025/TT-BNV, Điều 6 khoản 4) — nên người nghỉ hằng tuần cả thứ Bảy và Chủ nhật được trừ hai ngày mỗi tuần.

Ốm trùng ngày nghỉ phép năm: quỹ không trả. Điều 42 khoản 2 điểm d và Thông tư 12/2025/TT-BNV, Điều 6 khoản 1 điểm b loại thời gian trùng với thời gian nghỉ theo pháp luật về lao động — nghỉ hằng năm là một trong số đó. Bảo hiểm xã hội tỉnh Đồng Tháp trả lời đúng điểm này (dưới đây). Cùng lý do, người đang nghỉ phép năm, nghỉ việc riêng, nghỉ không lương hoặc không nghỉ việc thì không được hưởng dưỡng sức sau ốm đau (Thông tư 12/2025/TT-BNV, Điều 7 khoản 3).

Nghỉ không trọn ngày (làm theo ca, nghỉ nửa buổi). Điều 45 khoản 5: nghỉ dưới nửa ngày tính là nửa ngày, từ nửa ngày đến dưới một ngày tính là một ngày; mức hưởng nửa ngày bằng một nửa mức một ngày. Bảo hiểm xã hội tỉnh Vĩnh Long áp dụng như vậy cho một người làm theo ca: ngày nhập viện tính ½ ngày, cộng 3 ngày làm việc sau đó, tổng 3,5 ngày.

Được bao nhiêu tiền. Điều 45 khoản 1, 2: 75% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội của tháng gần nhất trước tháng nghỉ (ốm ngay trong tháng đầu tham gia: tháng đó); một ngày bằng mức tháng chia 24 (khoản 5). Ví dụ: lương đóng 10.000.000 đồng → 10.000.000 ÷ 24 × 75% = 312.500 đồng/ngày. Bệnh dài ngày hưởng tiếp sau khi hết số ngày tối đa: 65%, 55% hoặc 50% tùy số năm đã đóng (khoản 3). Mức đang hưởng không đổi khi Chính phủ điều chỉnh lương cơ sở, mức tham chiếu, lương tối thiểu vùng (Thông tư 12/2025/TT-BNV, Điều 6 khoản 3).

Dưỡng sức sau ốm. Điều 46: đã nghỉ ốm từ đủ 30 ngày trong năm, trong 30 ngày sau khi hết nghỉ ốm sức khỏe chưa hồi phục thì được nghỉ dưỡng sức tối đa 10 ngày (bệnh dài ngày), 07 ngày (sau phẫu thuật), 05 ngày (trường hợp khác), tính liên tục kể cả ngày lễ và ngày nghỉ hằng tuần; mỗi ngày bằng 30% mức tham chiếu. Mức tham chiếu bằng mức lương cơ sở khi chưa bãi bỏ mức này (Điều 141 khoản 13); lương cơ sở là 2.530.000 đồng từ 01/7/2026 (Nghị định 161/2026/NĐ-CP, Điều 3 khoản 2), nên 30% là 759.000 đồng/ngày. Số ngày do người sử dụng lao động và công đoàn cơ sở quyết định.

Hồ sơ và thời hạn. Điều 47: điều trị nội trú — giấy ra viện hoặc bản tóm tắt hồ sơ bệnh án; điều trị ngoại trú — giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội (hoặc giấy ra viện, tóm tắt bệnh án có ghi thời gian cần điều trị ngoại trú); khám ở nước ngoài — giấy tờ có bản dịch công chứng và hợp pháp hóa lãnh sự. Điều 48: người lao động nộp cho công ty chậm nhất 45 ngày kể từ ngày trở lại làm việc; công ty lập danh sách nộp cơ quan bảo hiểm xã hội trong 07 ngày làm việc; cơ quan bảo hiểm xã hội giải quyết trong 07 ngày làm việc. Người nghỉ việc sau khi ốm: theo quy trình của Bảo hiểm xã hội Việt Nam (Quyết định 313/QĐ-BHXH ngày 27/3/2026), công ty lập hồ sơ ốm đau trước, báo giảm sau (câu trả lời của Bảo hiểm xã hội tỉnh Khánh Hòa).

📝 Các bước

  1. Đếm số ngày nghỉ theo ngày làm việc của người đó: bỏ ngày lễ, Tết, ngày nghỉ hằng tuần theo nội quy, và bỏ những ngày đã ghi là nghỉ phép năm, nghỉ việc riêng, nghỉ không lương.
  2. Ngày nghỉ không trọn: dưới nửa ngày tính nửa ngày, từ nửa ngày trở lên tính một ngày.
  3. Đối chiếu tổng số ngày trong năm với mức tối đa theo số năm đã đóng (30/40/60, hoặc 40/50/70 với nghề nặng nhọc, độc hại).
  4. Người lao động nộp giấy ra viện hoặc giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội cho công ty trong 45 ngày kể từ ngày đi làm lại.
  5. Công ty lập danh sách nộp cơ quan bảo hiểm xã hội trong 07 ngày làm việc; nếu người đó nghỉ việc, lập hồ sơ ốm đau trước rồi mới báo giảm.

🏛️ Cơ quan nhà nước đã trả lời

Trả lời chính thức trên Cổng Thông tin điện tử Chính phủ (chinhsachonline.chinhphu.vn). Tóm tắt do vandap viết; bấm vào câu hỏi để đọc nguyên văn tại nguồn.

  • Bảo hiểm xã hội TP. Hồ Chí Minh · trả lời ngày 17/09/2026
    Tính ngày nghỉ hưởng chế độ ốm đau thế nào? ↗

    Một người nằm viện từ 08/5 đến 14/5/2026, có ngày nghỉ hằng tuần là Chủ nhật, hỏi được tính bao nhiêu ngày ốm đau. Trả lời: thời gian hưởng tính theo ngày làm việc, không kể ngày lễ, Tết và ngày nghỉ hằng tuần (Luật Bảo hiểm xã hội 2024, Điều 43 khoản 1), nên được xem xét 06 ngày nếu có đủ chứng từ của cơ sở khám chữa bệnh.

    Văn bản viện dẫn: 41/2024/QH15
  • Bảo hiểm xã hội tỉnh Đồng Tháp · trả lời ngày 06/08/2026
    Bị ốm trùng ngày nghỉ phép năm, có được chế độ ốm đau? ↗

    Trả lời: không. Thông tư 12/2025/TT-BNV, Điều 6 loại khỏi số ngày hưởng ốm đau thời gian trùng với nghỉ theo pháp luật về lao động, nên ngày ốm trùng nghỉ phép năm không được quỹ bảo hiểm xã hội trả. Câu trả lời ghi "điểm c khoản 1"; trong văn bản, câu được trích nằm ở khoản 1 điểm b (và lặp lại ở khoản 2 điểm c).

    Văn bản viện dẫn: 12/2025/TT-BNV
  • Bảo hiểm xã hội tỉnh Vĩnh Long · trả lời ngày 10/07/2026
    Tính nghỉ chế độ ốm đau cho người lao động làm việc theo ca ↗

    Một người làm theo ca nhập viện giữa ca rồi nghỉ tiếp. Theo Luật Bảo hiểm xã hội 2024, Điều 45 khoản 5 (nghỉ không trọn ngày), giấy ra viện và lịch làm việc ở đơn vị: ngày đầu tính ½ ngày, ba ngày làm việc sau tính 3 ngày, tổng 3,5 ngày; hồ sơ nộp qua đơn vị.

    Văn bản viện dẫn: 41/2024/QH15
  • Bảo hiểm xã hội tỉnh Khánh Hòa · trả lời ngày 15/09/2026
    Lập hồ sơ ốm đau hay báo giảm BHXH trước? ↗

    Công ty có người lao động nghỉ ốm rồi nghỉ việc hỏi nên làm việc nào trước. Trả lời: theo quy trình của Bảo hiểm xã hội Việt Nam (Quyết định 313/QĐ-BHXH ngày 27/3/2026, sửa quy trình 2222/QĐ-BHXH), cơ quan bảo hiểm xã hội giải quyết ốm đau và, với người nghỉ từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng, lập danh sách cấp thẻ bảo hiểm y tế — nên đơn vị lập hồ sơ ốm đau trước, báo giảm sau.

📚 Căn cứ pháp lý

Văn bản gốc do cơ quan nhà nước công bố. Nội dung trên trang này là tóm tắt của vandap — đối chiếu điều, khoản được viện dẫn trong văn bản gốc trước khi áp dụng.

  • Luật số 41/2024/QH15 — Bảo hiểm xã hội
    Ban hành 29/06/2024 · Hiệu lực 01/07/2025 · Hết hiệu lực một phần
    Viện dẫn: Luật Bảo hiểm xã hội — đối tượng và trường hợp không hưởng (Điều 42), số ngày tối đa (Điều 43), chăm con ốm (Điều 44), mức hưởng 75%, chia 24, nửa ngày (Điều 45), dưỡng sức (Điều 46), hồ sơ (Điều 47), thời hạn 45 ngày và 07 ngày làm việc (Điều 48), mức tham chiếu bằng mức lương cơ sở (Điều 141 khoản 13)
    Đọc toàn văn bản gốc tại vbpl.vn ↗
  • Thông tư số 12/2025/TT-BNV — Quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc
    Ban hành 30/06/2025 · Hiệu lực 01/07/2025 · Còn hiệu lực
    Viện dẫn: Chi tiết Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc — tính trợ cấp và loại ngày trùng nghỉ theo pháp luật lao động (Điều 6 khoản 1), mức không điều chỉnh theo lương cơ sở (Điều 6 khoản 3), ngày làm việc (Điều 6 khoản 4), dưỡng sức (Điều 7)
    Đọc toàn văn bản gốc tại vbpl.vn ↗
⚠️ Đây là thông tin pháp luật mang tính tham khảo, không phải tư vấn pháp lý cho trường hợp cụ thể của bạn. Quy định có thể thay đổi — hãy đối chiếu văn bản gốc ở phần "Căn cứ pháp lý" và liên hệ luật sư hoặc Trung tâm Trợ giúp pháp lý nhà nước khi cần quyết định.
Cần chắc chắn cho trường hợp của bạn? Kiểm tra nghĩa vụ theo ngành nghề Trợ giúp pháp lý nhà nước ↗

🔗 Câu hỏi liên quan