Luật · Quốc hội

Luật 41/2024/QH15

Bảo hiểm xã hội

Tình trạng
Hết hiệu lực một phần
Ngày ban hành
29/06/2024
Ngày có hiệu lực
01/07/2025

Không hết hiệu lực toàn bộ: 74/2025/QH15 chỉ nêu 41/2024/QH15 là văn bản đã sửa đổi, bổ sung văn bản khác, nên chỉ phần sửa đổi văn bản bị bãi bỏ hết hiệu lực: “Luật Việc làm số 38/2013/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 41/2024/QH15 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 55 của Luật này.”

Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Được hướng dẫn bởi (45)

Thay thế / bãi bỏ (5)

Hướng dẫn thi hành (1)

Bố cục (140 điều)

Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện
  Điều 3. Giải thích từ ngữ
  Điều 4. Loại hình, các chế độ bảo hiểm xã hội
  Điều 5. Nguyên tắc bảo hiểm xã hội
  Điều 6. Chính sách của Nhà nước đối với bảo hiểm xã hội
  Điều 7. Mức tham chiếu
  Điều 8. Hợp tác quốc tế về bảo hiểm xã hội
  Điều 9. Các hành vi bị nghiêm cấm
Chương II — QUYỀN, TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN VỀ
  Mục 1 — QUYỀN VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC,
    Điều 10. Quyền của người tham gia và người thụ hưởng chế độ bảo hiểm xã hội
    Điều 11. Trách nhiệm của người tham gia và người thụ hưởng chế độ bảo hiểm xã hội
    Điều 12. Quyền của người sử dụng lao động
    Điều 13. Trách nhiệm của người sử dụng lao động
    Điều 14. Quyền và trách nhiệm của công đoàn, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận
    Điều 15. Quyền và trách nhiệm của tổ chức đại diện người sử dụng lao động
  Mục 2 — TỔ CHỨC THỰC HIỆN BẢO HIỂM XÃ HỘI
    Điều 16. Cơ quan bảo hiểm xã hội
    Điều 17. Quyền hạn của cơ quan bảo hiểm xã hội
    Điều 18. Trách nhiệm của cơ quan bảo hiểm xã hội
    Điều 19. Hội đồng quản lý bảo hiểm xã hội
    Điều 20. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Hội đồng quản lý bảo hiểm xã hội
Chương III — TRỢ CẤP HƯU TRÍ XÃ HỘI
  Điều 21. Đối tượng và điều kiện hưởng trợ cấp hưu trí xã hội
  Điều 22. Các chế độ, trình tự, thủ tục thực hiện trợ cấp hưu trí xã hội
  Điều 23. Chế độ đối với người lao động không đủ điều kiện hưởng lương hưu và chưa đủ tuổi hưởng trợ cấp hưu trí xã hội
  Điều 24. Trình tự, thủ tục thực hiện chế độ đối với người lao động không đủ điều kiện hưởng lương hưu và chưa đủ tuổi hưởng trợ cấp hưu trí xã hội
Chương IV — ĐĂNG KÝ THAM GIA VÀ QUẢN LÝ THU, ĐÓNG BẢO HIỂM XÃ HỘI
  Mục 1 — ĐĂNG KÝ THAM GIA BẢO HIỂM XÃ HỘI BẮT BUỘC VÀ
    Điều 25. Sổ bảo hiểm xã hội
    Điều 26. Giao dịch điện tử trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội
    Điều 27. Hồ sơ đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện
    Điều 28. Đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội và cấp sổ bảo hiểm xã hội
    Điều 29. Điều chỉnh thông tin đăng ký kê khai tham gia bảo hiểm xã hội
  Mục 2 — QUẢN LÝ THU, ĐÓNG BẢO HIỂM XÃ HỘI BẮT BUỘC
    Điều 30. Xác định đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc và phát triển đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện
    Điều 31. Căn cứ đóng bảo hiểm xã hội
    Điều 32. Tỷ lệ đóng bảo hiểm xã hội
    Điều 33. Mức đóng, phương thức và thời hạn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc của người lao động
    Điều 34. Mức đóng, phương thức và thời hạn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc của người sử dụng lao động
    Điều 35. Đôn đốc thực hiện trách nhiệm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp
    Điều 36. Mức đóng, phương thức và thời hạn đóng bảo hiểm xã hội của người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện
    Điều 37. Tạm dừng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc
    Điều 39. Trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp
    Điều 40. Biện pháp xử lý hành vi chậm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp
    Điều 41. Biện pháp xử lý hành vi trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp
Chương V — BẢO HIỂM XÃ HỘI BẮT BUỘC
  Mục 1 — CHẾ ĐỘ ỐM ĐAU
    Điều 42. Đối tượng, điều kiện hưởng chế độ ốm đau
    Điều 43. Thời gian hưởng chế độ ốm đau
    Điều 44. Thời gian hưởng chế độ khi chăm sóc con ốm đau
    Điều 45. Trợ cấp ốm đau
    Điều 46. Dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ sau khi ốm đau
    Điều 47. Hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp ốm đau
    Điều 48. Giải quyết hưởng trợ cấp ốm đau
    Điều 49. Giải quyết hưởng trợ cấp dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ sau khi ốm đau
  Mục 2 — CHẾ ĐỘ THAI SẢN
    Điều 50. Đối tượng và điều kiện hưởng chế độ thai sản
    Điều 51. Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản khi khám thai
    Điều 52. Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản khi sảy thai, phá thai, thai chết trong tử cung, thai chết trong khi chuyển dạ, thai ngoài tử cung
    Điều 53. Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản khi sinh con
    Điều 54. Chế độ thai sản của lao động nữ mang thai hộ
    Điều 55. Lao động nữ nhờ mang thai hộ đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng tính đến thời điểm nhận con thì được hưởng chế độ thai sản như sau:
    Điều 56. Chế độ thai sản khi nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi
    Điều 57. Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ khi thực hiện các biện pháp tránh thai
    Điều 58. Trợ cấp một lần khi sinh con, nhận con khi nhờ mang thai hộ hoặc nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi
    Điều 59. Trợ cấp thai sản
    Điều 60. Dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ sau thai sản
    Điều 61. Hồ sơ đề nghị hưởng chế độ thai sản
    Điều 62. Giải quyết hưởng chế độ thai sản đối với người tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc
    Điều 63. Giải quyết hưởng trợ cấp dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ sau thai sản
  Mục 3 — CHẾ ĐỘ HƯU TRÍ
    Điều 64. Đối tượng và điều kiện hưởng lương hưu
    Điều 65. Đối tượng và điều kiện hưởng lương hưu khi suy giảm khả năng lao động
    Điều 66. Mức lương hưu hằng tháng
    Điều 67. Điều chỉnh lương hưu
    Điều 68. Trợ cấp một lần khi nghỉ hưu
    Điều 69. Thời điểm hưởng lương hưu
    Điều 70. Hưởng bảo hiểm xã hội một lần
    Điều 71. Người lao động khi nghỉ việc mà chưa đủ điều kiện để hưởng lương hưu theo quy định tại Điều 64, Điều 65 của Luật này hoặc chưa hưởng bảo hiểm xã hội một lần theo quy định tại Điều 70 của Luật này hoặc chưa hưởng trợ cấp hằng tháng theo quy định tại Điều 23 của Luật này thì được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội.
    Điều 72. Mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội để tính lương hưu, trợ cấp một lần
    Điều 73. Điều chỉnh tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc
    Điều 74. Trường hợp Nhà nước áp dụng chế độ tiền lương theo vị trí việc làm, chức danh và chức vụ lãnh đạo thay thế cho hệ thống bảng lương hiện hành thì Chính phủ báo cáo Quốc hội xem xét, quyết định việc điều chỉnh căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, cách tính mức bình quân tiền lương làm căn cứ tính lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, điều chỉnh tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc và những nội dung cần thiết khác.
    Điều 75. Tạm dừng, chấm dứt, tiếp tục hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng
    Điều 76. Trợ cấp một lần đối với người đang hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng ra nước ngoài để định cư
    Điều 77. Hồ sơ đề nghị hưởng lương hưu đối với người tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc
    Điều 78. Hồ sơ đề nghị hưởng bảo hiểm xã hội một lần
    Điều 79. Giải quyết hưởng lương hưu, hưởng bảo hiểm xã hội một lần
    Điều 80. Hồ sơ đề nghị tiếp tục hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng đối với các trường hợp đã bị tạm dừng hoặc chấm dứt hưởng
    Điều 81. Giải quyết tiếp tục hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng trong trường hợp đã bị tạm dừng hoặc chấm dứt hưởng
    Điều 82. Thay đổi hình thức nhận, nơi nhận lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng
    Điều 83. Hồ sơ, trình tự khám giám định mức suy giảm khả năng lao động để giải quyết chế độ bảo hiểm xã hội
  Mục 4 — CHẾ ĐỘ TỬ TUẤT
    Điều 84. Đối tượng hưởng chế độ tử tuất
    Điều 85. Trợ cấp mai táng
    Điều 86. Các trường hợp hưởng trợ cấp tuất hằng tháng
    Điều 87. Mức trợ cấp tuất hằng tháng
    Điều 88. Các trường hợp hưởng trợ cấp tuất một lần
    Điều 89. Mức trợ cấp tuất một lần
    Điều 90. Hồ sơ đề nghị hưởng chế độ tử tuất
    Điều 91. Giải quyết hưởng chế độ tử tuất
    Điều 92. Giải quyết hưởng chế độ bảo hiểm xã hội bắt buộc chậm so với thời hạn quy định
    Điều 93. Hình thức chi trả lương hưu và chế độ bảo hiểm xã hội
Chương VI — BẢO HIỂM XÃ HỘI TỰ NGUYỆN
  Mục 1 — TRỢ CẤP THAI SẢN
    Điều 94. Đối tượng và điều kiện hưởng trợ cấp thai sản
    Điều 95. Trợ cấp thai sản
    Điều 96. Hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thai sản
    Điều 97. Giải quyết hưởng trợ cấp thai sản
  Mục 2 — CHẾ ĐỘ HƯU TRÍ
    Điều 98. Đối tượng và điều kiện hưởng lương hưu
    Điều 99. Mức lương hưu hằng tháng
    Điều 100. Trợ cấp một lần khi nghỉ hưu
    Điều 101. Thời điểm hưởng lương hưu
    Điều 102. Hưởng bảo hiểm xã hội một lần
    Điều 103. Bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội
    Điều 104. Mức bình quân thu nhập làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện
    Điều 105. Hồ sơ đề nghị hưởng lương hưu đối với người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện
    Điều 106. Hồ sơ đề nghị hưởng bảo hiểm xã hội một lần
    Điều 107. Giải quyết hưởng lương hưu, bảo hiểm xã hội một lần đối với người đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội, người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện
  Mục 3 — CHẾ ĐỘ TỬ TUẤT
    Điều 108. Đối tượng hưởng chế độ tử tuất
    Điều 109. Trợ cấp mai táng
    Điều 110. Trợ cấp tuất một lần
    Điều 111. Chế độ hưu trí và chế độ tử tuất đối với người vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện
    Điều 112. Hồ sơ đề nghị và giải quyết hưởng chế độ tử tuất
    Điều 113. Giải quyết hưởng chế độ bảo hiểm xã hội tự nguyện chậm so với thời hạn quy định
    Điều 114. Hình thức chi trả lương hưu và chế độ bảo hiểm xã hội tự nguyện
    Điều 115. Trợ cấp một lần đối với người đang hưởng lương hưu ra nước ngoài để định cư; chuyển nơi hưởng lương hưu; tạm dừng, chấm dứt, tiếp tục hưởng lương hưu
Chương VII — QUỸ BẢO HIỂM XÃ HỘI
  Mục 1 — HÌNH THÀNH VÀ SỬ DỤNG QUỸ BẢO HIỂM XÃ HỘI
    Điều 116. Quỹ bảo hiểm xã hội
    Điều 117. Các nguồn hình thành quỹ bảo hiểm xã hội
    Điều 118. Các quỹ thành phần của quỹ bảo hiểm xã hội, quỹ bảo hiểm thất nghiệp
    Điều 119. Sử dụng quỹ bảo hiểm xã hội
    Điều 120. Chi tổ chức và hoạt động bảo hiểm xã hội
  Mục 2 — ĐẦU TƯ QUỸ BẢO HIỂM XÃ HỘI
    Điều 121. Nguyên tắc đầu tư
    Điều 122. Danh mục đầu tư và phương thức đầu tư
    Điều 123. Quản lý hoạt động đầu tư quỹ bảo hiểm xã hội
Chương VIII — BẢO HIỂM HƯU TRÍ BỔ SUNG
  Điều 124. Đối tượng tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung
  Điều 125. Nguyên tắc bảo hiểm hưu trí bổ sung
  Điều 126. Quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung
  Điều 127. Chính sách của Nhà nước đối với bảo hiểm hưu trí bổ sung
Chương IX — KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VÀ XỬ LÝ VI PHẠM VỀ BẢO HIỂM XÃ HỘI
  Điều 128. Quyền khiếu nại về bảo hiểm xã hội
  Điều 129. Khiếu nại và giải quyết khiếu nại đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính về bảo hiểm xã hội của cơ quan hành chính nhà nước, cơ quan bảo hiểm xã hội và người có thẩm quyền trong cơ quan hành chính nhà nước, cơ quan bảo hiểm xã hội
  Điều 130. Khiếu nại và giải quyết khiếu nại đối với quyết định, hành vi về bảo hiểm xã hội
  Điều 131. Tố cáo, giải quyết tố cáo về bảo hiểm xã hội
  Điều 132. Xử lý vi phạm pháp luật về bảo hiểm xã hội
Chương X — QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ BẢO HIỂM XÃ HỘI
  Điều 133. Nội dung quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội
  Điều 134. Trách nhiệm quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội
  Điều 135. Trách nhiệm của Chính phủ
  Điều 136. Trách nhiệm của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
  Điều 137. Trách nhiệm của Bộ Tài chính
  Điều 138. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp
Chương XI — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  Điều 139. Sửa đổi, bổ sung một số luật có liên quan đến bảo hiểm xã hội
  Điều 140. Hiệu lực thi hành
  Điều 141. Quy định chuyển tiếp

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.