🛡️ Bảo hiểm xã hộiCập nhật: 2026-10-20

Giám đốc, chủ công ty không nhận lương có phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc không? Đóng bao nhiêu, công ty có phải đóng phần của mình?

Có, từ 01/7/2025: Luật Bảo hiểm xã hội 2024, Điều 2 khoản 1 điểm n (người quản lý doanh nghiệp không hưởng tiền lương). Người đó tự chọn mức làm căn cứ đóng, từ mức tham chiếu (2.530.000 đồng từ 01/7/2026) đến 20 lần mức đó, và tự đóng 25%, cộng bảo hiểm y tế 4,5%. Công ty không đóng phần người sử dụng lao động; không có bảo hiểm thất nghiệp, tai nạn lao động.

Căn cứ: Luật số 41/2024/QH15 · Nghị định số 158/2025/NĐ-CP · Nghị định số 188/2025/NĐ-CP · Luật số 74/2025/QH15 · Luật số 59/2020/QH14 — xem văn bản gốc ↓

Giải thích chi tiết

Ai thuộc diện. Luật Bảo hiểm xã hội 41/2024/QH15, Điều 2 khoản 1 điểm n: người quản lý doanh nghiệp, kiểm soát viên, người đại diện phần vốn nhà nước, người đại diện phần vốn của doanh nghiệp "không hưởng tiền lương" thuộc đối tượng bảo hiểm xã hội bắt buộc. Người quản lý doanh nghiệp là chủ doanh nghiệp tư nhân, thành viên hợp danh, Chủ tịch và thành viên Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Chủ tịch và thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và chức danh quản lý khác theo Điều lệ (Luật Doanh nghiệp 59/2020/QH14, Điều 4 khoản 24). Vậy chủ sở hữu kiêm giám đốc công ty TNHH một thành viên không nhận lương cũng thuộc diện này. Luật có hiệu lực từ 01/7/2025 (Điều 140 khoản 1); trước đó, người quản lý không hưởng lương không phải đóng.

Người quản lý CÓ hưởng tiền lương thuộc điểm i, không phải điểm n: đóng như người lao động có hợp đồng — người lao động 8% vào quỹ hưu trí và tử tuất (Điều 33 khoản 1), công ty đóng phần của mình (Điều 34 khoản 1), có bảo hiểm thất nghiệp (Luật Việc làm 74/2025/QH15, Điều 31 khoản 1 điểm d). Ranh giới giữa hai điểm là có hay không có tiền lương.

Căn cứ đóng do người đó tự chọn. Điều 31 khoản 1 điểm d: đối tượng điểm n được lựa chọn tiền lương làm căn cứ đóng, thấp nhất bằng mức tham chiếu, cao nhất bằng 20 lần mức tham chiếu tại thời điểm đóng; sau ít nhất 12 tháng được chọn lại. Khi chưa bãi bỏ mức lương cơ sở thì mức tham chiếu bằng mức lương cơ sở (Điều 141 khoản 13). Mức lương cơ sở là 2.530.000 đồng/tháng từ 01/7/2026 (Nghị định 161/2026/NĐ-CP, Điều 3 khoản 2; trước đó 2.340.000 đồng). Vậy hiện nay căn cứ đóng từ 2.530.000 đến 50.600.000 đồng/tháng.

Mức đóng 25%, do chính người đó đóng. Điều 33 khoản 4 điểm a: 3% vào quỹ ốm đau và thai sản, 22% vào quỹ hưu trí và tử tuất. Điều 34 khoản 1 (phần người sử dụng lao động đóng) chỉ kể các điểm a, b, c, d, i, k, l — không có điểm n, nên công ty không đóng thêm phần nào. Với căn cứ thấp nhất 2.530.000 đồng, mức đóng bảo hiểm xã hội là 632.500 đồng/tháng.

Bảo hiểm y tế: cũng bắt buộc, cũng tự đóng. Luật sửa đổi Luật Bảo hiểm y tế 51/2024/QH15 (Điều 1 khoản 10, sửa Điều 12 khoản 1 điểm b) đưa người quản lý doanh nghiệp không hưởng tiền lương vào nhóm tham gia; mức đóng 4,5% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc "và do đối tượng đóng" (Nghị định 188/2025/NĐ-CP, Điều 6 khoản 1 điểm b). Với căn cứ 2.530.000 đồng là 113.850 đồng/tháng. Tổng tối thiểu hai khoản: 746.350 đồng/tháng.

Không có bảo hiểm thất nghiệp và bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp. Luật Việc làm 74/2025/QH15, Điều 31 khoản 1 điểm d chỉ đưa người quản lý doanh nghiệp "có hưởng tiền lương" vào bảo hiểm thất nghiệp. Luật An toàn, vệ sinh lao động, Điều 43 khoản 1 (sửa bởi Luật Bảo hiểm xã hội 41/2024, Điều 139 khoản 1 điểm b) áp dụng bảo hiểm tai nạn lao động cho các điểm a, b, c, d, đ, e, i và l — không có điểm n.

Cách đóng và hạn đóng. Điều 33 khoản 4 điểm b: đóng trực tiếp cho cơ quan bảo hiểm xã hội hoặc đóng qua doanh nghiệp mình tham gia quản lý; hằng tháng, 03 tháng hoặc 06 tháng một lần; chậm nhất ngày cuối cùng của tháng tiếp theo ngay sau chu kỳ đóng.

Người vừa là giám đốc không lương, vừa làm theo hợp đồng lao động ở nơi khác (hoặc vừa là chủ hộ kinh doanh). Nghị định 158/2025/NĐ-CP, Điều 3 khoản 3 điểm b: người thuộc điểm n đồng thời thuộc một trong các điểm b, c, d, đ, e, i, a, l, k thì tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo đối tượng tương ứng đó "theo thứ tự đến trước" — tức là đóng theo hợp đồng lao động, không đóng thêm lần nữa theo điểm n. Bảo hiểm y tế cũng chỉ đóng một lần, theo đối tượng đứng trước trong Điều 12 Luật Bảo hiểm y tế (Điều 13 khoản 5 điểm a, sửa bởi 51/2024).

Điểm văn bản chưa trả lời rõ: một người làm giám đốc không lương ở hai công ty thì đóng theo công ty nào, và việc chưa đăng ký từ 01/7/2025 bị xử lý ra sao. Các câu trả lời của cơ quan bảo hiểm xã hội dưới đây không nói về hai trường hợp này. Trường hợp cụ thể do cơ quan bảo hiểm xã hội cấp cơ sở nơi doanh nghiệp đóng trụ sở giải quyết.

📝 Các bước

  1. Xem người đó có nhận tiền lương từ công ty không. Có lương: đóng như người lao động (điểm i), công ty đóng phần người sử dụng lao động. Không lương: điểm n.
  2. Xem người đó có đang đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc theo hợp đồng lao động ở nơi khác không. Có: đóng theo nơi đó (Nghị định 158/2025, Điều 3 khoản 3 điểm b).
  3. Không thuộc hai trường hợp trên: chọn mức căn cứ đóng từ 2.530.000 đồng (từ 01/7/2026) đến 50.600.000 đồng/tháng; giữ ít nhất 12 tháng trước khi đổi.
  4. Doanh nghiệp chưa có mã đơn vị: hồ sơ gồm Mẫu TK3-TS, bản chụp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, danh sách D02-LT, và Mẫu TK1-TS cho người chưa có mã số bảo hiểm xã hội (theo câu trả lời của Bảo hiểm xã hội tỉnh Ninh Bình).
  5. Chọn chu kỳ đóng hằng tháng, 03 tháng hoặc 06 tháng; nộp 25% bảo hiểm xã hội và 4,5% bảo hiểm y tế trên mức đã chọn, chậm nhất ngày cuối cùng của tháng sau chu kỳ.

🏛️ Cơ quan nhà nước đã trả lời

Trả lời chính thức trên Cổng Thông tin điện tử Chính phủ (chinhsachonline.chinhphu.vn). Tóm tắt do vandap viết; bấm vào câu hỏi để đọc nguyên văn tại nguồn.

  • Bảo hiểm xã hội tỉnh Ninh Bình · trả lời ngày 08/10/2026
    Giám đốc không hưởng lương có phải đóng BHXH bắt buộc? ↗

    Người thành lập doanh nghiệp, làm giám đốc, không nhận lương, hỏi có phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc. Trả lời: có, theo Luật Bảo hiểm xã hội 2024, Điều 2 khoản 1 điểm n; và liệt kê hồ sơ đăng ký lần đầu cho doanh nghiệp mới (TK3-TS, D02-LT, TK1-TS) nộp tại Trung tâm hành chính công. Câu trả lời không nêu mức đóng.

    Văn bản viện dẫn: 41/2024/QH15
  • Bảo hiểm xã hội Việt Nam · trả lời ngày 09/09/2025
    Chủ doanh nghiệp không hưởng lương, đóng BHXH thế nào? ↗

    Chủ doanh nghiệp không hưởng lương thuộc diện bắt buộc từ 01/7/2025; được chọn căn cứ đóng từ mức tham chiếu đến 20 lần mức tham chiếu, chọn lại sau ít nhất 12 tháng; đóng 3% vào quỹ ốm đau và thai sản, 22% vào quỹ hưu trí và tử tuất, tổng 25%, "do người lao động đóng toàn bộ" (Luật Bảo hiểm xã hội 2024, Điều 2, 31, 33). Câu trả lời không nói về bảo hiểm y tế, và có trước khi mức lương cơ sở tăng lên 2.530.000 đồng từ 01/7/2026.

    Văn bản viện dẫn: 41/2024/QH15
  • Bảo hiểm xã hội TPHCM · trả lời ngày 27/02/2026
    Chủ hộ kinh doanh đồng thời đi làm công ty, đóng BHXH theo diện nào? ↗

    Một chủ hộ kinh doanh đồng thời làm việc theo hợp đồng lao động ở công ty: đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc theo hợp đồng lao động (Luật Bảo hiểm xã hội 2024, Điều 2 khoản 1 điểm a), theo thứ tự ưu tiên của Nghị định 158/2025, Điều 3 khoản 3. Cùng điều khoản này áp dụng cho người quản lý không hưởng lương (điểm n) có hợp đồng lao động ở nơi khác.

    Văn bản viện dẫn: 158/2025/NĐ-CP · 41/2024/QH15

📚 Căn cứ pháp lý

Văn bản gốc do cơ quan nhà nước công bố. Nội dung trên trang này là tóm tắt của vandap — đối chiếu điều, khoản được viện dẫn trong văn bản gốc trước khi áp dụng.

  • Luật số 41/2024/QH15 — Bảo hiểm xã hội
    Ban hành 29/06/2024 · Hiệu lực 01/07/2025 · Hết hiệu lực một phần
    Viện dẫn: Luật Bảo hiểm xã hội — người quản lý không hưởng tiền lương (Điều 2 khoản 1 điểm n), căn cứ đóng tự chọn (Điều 31 khoản 1 điểm d), mức 3% + 22% và cách đóng (Điều 33 khoản 4), phần người sử dụng lao động không gồm điểm n (Điều 34 khoản 1), mức tham chiếu bằng mức lương cơ sở (Điều 141 khoản 13), không có bảo hiểm tai nạn lao động (Điều 139 khoản 1 điểm b)
    Đọc toàn văn bản gốc tại vbpl.vn ↗
  • Nghị định số 158/2025/NĐ-CP — Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc
    Ban hành 25/06/2025 · Hiệu lực 01/07/2025 · Còn hiệu lực
    Viện dẫn: Chi tiết Luật Bảo hiểm xã hội — người đồng thời thuộc nhiều đối tượng (Điều 3 khoản 3 điểm b)
    Đọc toàn văn bản gốc tại vbpl.vn ↗
  • Nghị định số 188/2025/NĐ-CP — hướng dẫn Luật Bảo hiểm y tế
    Ban hành 01/07/2025 · Hiệu lực 15/08/2025 · Còn hiệu lực
    Viện dẫn: Chi tiết Luật Bảo hiểm y tế (sửa đổi bởi Luật 51/2024/QH15, Điều 1 khoản 10, 11) — người quản lý không hưởng tiền lương đóng 4,5%, do đối tượng đóng (Điều 6 khoản 1 điểm b)
    Đọc toàn văn bản gốc tại vbpl.vn ↗
  • Luật số 74/2025/QH15 — Luật Việc làm số 74/2025/QH15
    Ban hành 16/06/2025 · Hiệu lực 01/01/2026 · Còn hiệu lực
    Viện dẫn: Luật Việc làm — bảo hiểm thất nghiệp chỉ cho người quản lý có hưởng tiền lương (Điều 31 khoản 1 điểm d)
    Đọc toàn văn bản gốc tại vbpl.vn ↗
  • Luật số 59/2020/QH14 — Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14
    Ban hành 17/06/2020 · Hiệu lực 01/01/2021 · Còn hiệu lực
    Viện dẫn: Luật Doanh nghiệp — người quản lý doanh nghiệp là ai (Điều 4 khoản 24)
    Đọc toàn văn bản gốc tại vbpl.vn ↗
⚠️ Đây là thông tin pháp luật mang tính tham khảo, không phải tư vấn pháp lý cho trường hợp cụ thể của bạn. Quy định có thể thay đổi — hãy đối chiếu văn bản gốc ở phần "Căn cứ pháp lý" và liên hệ luật sư hoặc Trung tâm Trợ giúp pháp lý nhà nước khi cần quyết định.
Cần chắc chắn cho trường hợp của bạn? Kiểm tra nghĩa vụ theo ngành nghề Trợ giúp pháp lý nhà nước ↗

🔗 Câu hỏi liên quan