🏢 Doanh nghiệpCập nhật: 2026-10-17

Doanh nghiệp nhỏ và vừa mới thành lập có được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp 3 năm không? Ai bị loại trừ, có phải xin xác nhận của cơ quan thuế không?

Có: miễn thuế TNDN 03 năm liên tục từ năm được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu, từ kỳ tính thuế 2025. Không áp dụng khi doanh nghiệp lập do tổ chức lại, hoặc người đại diện, thành viên hợp danh, người góp vốn cao nhất đang giữ vai trò đó ở doanh nghiệp khác. Doanh nghiệp tự xác định, không cần xác nhận (Nghị định 20/2026/NĐ-CP, Điều 7 khoản 3).

Căn cứ: Nghị quyết số 198/2025/QH15 · Nghị định số 20/2026/NĐ-CP · Nghị định số 80/2021/NĐ-CP · Thông tư số 20/2026/TT-BTC · Nghị định số 141/2026/NĐ-CP — xem văn bản gốc ↓

Giải thích chi tiết

Quy định: Nghị quyết 198/2025/QH15 (có hiệu lực từ ngày thông qua, 17/5/2025) miễn thuế thu nhập doanh nghiệp cho doanh nghiệp nhỏ và vừa trong 03 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu (Điều 10 khoản 4). Nghị định 20/2026/NĐ-CP ngày 15/01/2026 hướng dẫn: thời gian miễn thuế tính liên tục từ năm đầu tiên được cấp giấy chứng nhận; doanh nghiệp được cấp giấy trước khi Nghị quyết có hiệu lực mà còn thời gian thì được miễn cho thời gian còn lại (Điều 7 khoản 3 điểm a). Quy định này áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2025 (Điều 16 khoản 2).

Doanh nghiệp nhỏ và vừa xác định theo Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa (Nghị định 20/2026, Điều 3 khoản 2). Tiêu chí ở Nghị định 80/2021/NĐ-CP, Điều 5: doanh nghiệp vừa trong thương mại, dịch vụ có bình quân không quá 100 lao động tham gia bảo hiểm xã hội và doanh thu năm không quá 300 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn không quá 100 tỷ đồng; trong nông, lâm, thủy sản, công nghiệp, xây dựng là không quá 200 lao động và doanh thu không quá 200 tỷ đồng hoặc nguồn vốn không quá 100 tỷ đồng.

Ba trường hợp không được miễn (Nghị định 20/2026, Điều 7 khoản 3 điểm b): (b1) doanh nghiệp thành lập do sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, chuyển đổi chủ sở hữu, chuyển đổi loại hình; (b2) doanh nghiệp mới mà người đại diện theo pháp luật (nếu người đó là thành viên góp vốn), thành viên hợp danh hoặc người có số vốn góp cao nhất đã giữ một trong các vai trò đó ở doanh nghiệp khác đang hoạt động, hoặc đã giải thể chưa đủ 12 tháng tính đến ngày lập doanh nghiệp mới; (b3) các khoản thu nhập nêu tại Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 67/2025/QH15, Điều 18 khoản 3 — chuyển nhượng vốn, bất động sản, dự án đầu tư, khai thác khoáng sản, hoạt động ở ngoài Việt Nam, trò chơi điện tử trên mạng, hàng hóa, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt. Các khoản này vẫn tính thuế dù doanh nghiệp đang được miễn.

Chủ hộ kinh doanh lập công ty: điểm b2 nói về vai trò trong "các doanh nghiệp", và hộ kinh doanh không phải doanh nghiệp. Thuế cơ sở 9 tỉnh Lâm Đồng (07/5/2026) trả lời trường hợp chấm dứt hộ kinh doanh rồi lập công ty cùng ngành, cùng địa điểm, cùng chủ: nếu công ty đáp ứng tiêu chí doanh nghiệp nhỏ và vừa thì được hưởng ưu đãi. Bộ Tài chính (12/5/2026), với câu hỏi người góp vốn lớn nhất vẫn đứng tên một hộ kinh doanh, nhắc lại điểm b2 và đề nghị doanh nghiệp tự xác định, không kết luận hộ kinh doanh có bị tính hay không. Bộ cũng chưa kết luận hai câu hỏi về người góp 50% hoặc góp bằng người khác ở công ty đang hoạt động (24/6 và 11/8/2026): văn bản không nói khi hai người cùng góp vốn cao nhất thì xác định thế nào.

Năm đầu dưới 12 tháng: doanh nghiệp được chọn hưởng miễn thuế ngay từ kỳ tính thuế đầu tiên hoặc đăng ký với cơ quan thuế để bắt đầu từ kỳ tính thuế tiếp theo (Nghị định 20/2026, Điều 7 khoản 5). Có nhiều ưu đãi cùng lúc thì chọn ưu đãi có lợi nhất và giữ ổn định suốt thời gian miễn (khoản 4). Không có thủ tục xin xác nhận: doanh nghiệp tự xác định điều kiện và thời gian miễn thuế để kê khai, quyết toán (Thông tư 20/2026/TT-BTC, Điều 4 khoản 2, Bộ Tài chính dẫn theo Nghị định 20/2026, Điều 16 khoản 4). Nếu sau này bị xác định không đủ điều kiện thì bị truy thu và xử phạt (Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp, Điều 18 khoản 5).

Một mức miễn khác, không phụ thuộc năm thành lập: từ ngày 01/01/2026, doanh nghiệp có tổng doanh thu năm từ 01 tỷ đồng trở xuống được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp (Luật 09/2026/QH16, Điều 3; Nghị định 141/2026/NĐ-CP, Điều 2 bổ sung khoản 15 Điều 4 Nghị định 320/2025/NĐ-CP). Doanh thu tính theo năm trước liền kề; doanh nghiệp mới thành lập dự kiến không quá 01 tỷ đồng thì không phải tạm nộp, cuối năm vượt thì quyết toán mà không bị tính tiền chậm nộp. Mức này không áp dụng cho công ty con hoặc công ty có quan hệ liên kết với doanh nghiệp không đủ điều kiện. Hết thời gian miễn, thuế suất là 15% nếu doanh thu năm không quá 03 tỷ đồng, 17% nếu từ trên 03 tỷ đến 50 tỷ đồng (Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp, Điều 10 khoản 2, 3).

📝 Các bước

  1. Kiểm tra doanh nghiệp có thuộc tiêu chí doanh nghiệp nhỏ và vừa (Nghị định 80/2021, Điều 5) và ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu.
  2. Đối chiếu người đại diện theo pháp luật, thành viên hợp danh, người góp vốn cao nhất với các doanh nghiệp khác họ đang giữ vai trò đó, hoặc đã giải thể chưa đủ 12 tháng.
  3. Năm đầu dưới 12 tháng: quyết định hưởng ngay hay đăng ký với cơ quan thuế để bắt đầu từ năm sau.
  4. Tự kê khai miễn thuế trên tờ khai quyết toán; hạch toán riêng các khoản thu nhập không được miễn (chuyển nhượng vốn, bất động sản…).

🏛️ Cơ quan nhà nước đã trả lời

Trả lời chính thức trên Cổng Thông tin điện tử Chính phủ (chinhsachonline.chinhphu.vn). Tóm tắt do vandap viết; bấm vào câu hỏi để đọc nguyên văn tại nguồn.

  • Thuế cơ sở 9 tỉnh Lâm Đồng · trả lời ngày 07/05/2026
    Giải thể hộ kinh doanh rồi lập doanh nghiệp, có được miễn thuế? ↗

    Chủ hộ kinh doanh hoạt động từ 2016 chấm dứt hộ năm 2025 và lập công ty TNHH một thành viên cùng ngành, cùng địa điểm. Cơ quan thuế trả lời: nếu công ty đáp ứng tiêu chí doanh nghiệp nhỏ và vừa thì được hưởng ưu đãi theo Nghị định 20/2026 và Nghị quyết 198/2025.

    Văn bản viện dẫn: 20/2026/NĐ-CP · 198/2025/QH15
  • Bộ Tài chính · trả lời ngày 12/05/2026
    Chủ hộ kinh doanh góp vốn, DN thành lập có được miễn thuế? ↗

    Doanh nghiệp lập tháng 6/2025, người đại diện kiêm góp vốn lớn nhất còn đứng tên một hộ kinh doanh đến đầu 2026. Bộ nhắc lại các trường hợp loại trừ và khoản 5 Điều 7, dẫn Thông tư 20/2026/TT-BTC: doanh nghiệp tự xác định điều kiện, thời gian miễn thuế để kê khai, quyết toán; năm nào không đủ điều kiện thì năm đó không được ưu đãi. Câu trả lời không kết luận hộ kinh doanh có thuộc điểm b2 hay không.

    Văn bản viện dẫn: 20/2026/NĐ-CP · 198/2025/QH15 · 20/2026/TT-BTC
  • Bộ Tài chính · trả lời ngày 11/08/2026
    Điều kiện áp dụng chính sách miễn thuế TNDN ↗

    Chủ sở hữu công ty mới đồng thời góp 50% ở một công ty khác đang hoạt động (người kia là đại diện theo pháp luật) hỏi có bị loại trừ, và chuyển nhượng phần vốn đó thì có được miễn thời gian còn lại. Bộ trích nguyên khoản 3 Điều 7 Nghị định 20/2026 và đề nghị đối chiếu, không trả lời hai câu hỏi cụ thể.

    Văn bản viện dẫn: 20/2026/NĐ-CP · 198/2025/QH15
  • Thuế cơ sở 6 Thành phố Hồ Chí Minh · trả lời ngày 19/08/2026
    Quy trình, thủ tục miễn, giảm thuế TNDN ↗

    Doanh nghiệp được cấp giấy chứng nhận ngày 25/9/2025, đã nộp thuế năm 2025 và gửi công văn xin dời thời gian miễn sang 2026–2028, hỏi phải làm thủ tục gì. Cơ quan thuế trả lời: doanh nghiệp tự xác định đối tượng được ưu đãi theo Nghị định 20/2026 và tình hình thực tế (Luật Quản lý thuế 108/2025, Điều 6 khoản 2), thủ tục theo Nghị định 20/2026 — không nêu mẫu đăng ký cho lựa chọn ở khoản 5.

    Văn bản viện dẫn: 20/2026/NĐ-CP · 198/2025/QH15 · 108/2025/QH15
  • Thuế cơ sở 14 Thành phố Hồ Chí Minh · trả lời ngày 30/06/2026
    Công ty luật có được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp 3 năm đầu? ↗

    Công ty luật được Sở Tư pháp cấp Giấy đăng ký hoạt động thay cho Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Cơ quan thuế trả lời: công ty luật là doanh nghiệp đặc thù; nếu là doanh nghiệp nhỏ và vừa và không thuộc trường hợp loại trừ thì được miễn 03 năm kể từ khi được cấp Giấy đăng ký hoạt động lần đầu.

    Văn bản viện dẫn: 198/2025/QH15 · 20/2026/NĐ-CP · 67/2025/QH15 · 320/2025/NĐ-CP

📚 Căn cứ pháp lý

Văn bản gốc do cơ quan nhà nước công bố. Nội dung trên trang này là tóm tắt của vandap — đối chiếu điều, khoản được viện dẫn trong văn bản gốc trước khi áp dụng.

  • Nghị quyết số 198/2025/QH15 — Về một số cơ chế, chính sách đặc biệt phát triển kinh tế tư nhân
    Ban hành 17/05/2025 · Hiệu lực 17/05/2025 · Còn hiệu lực
    Viện dẫn: Cơ chế, chính sách đặc biệt phát triển kinh tế tư nhân — miễn thuế TNDN 03 năm cho doanh nghiệp nhỏ và vừa (Điều 10 khoản 4), hiệu lực từ ngày thông qua 17/5/2025
    Đọc toàn văn bản gốc tại vbpl.vn ↗
  • Nghị định số 20/2026/NĐ-CP — Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị quyết số 198/2025/QH15 ngày 17 tháng 5 năm 2025 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt phát triển kinh tế tư nhân
    Ban hành 15/01/2026 · Hiệu lực 15/01/2026 · Còn hiệu lực
    Viện dẫn: Hướng dẫn Nghị quyết 198 — thời gian miễn và trường hợp loại trừ (Điều 7 khoản 3), chọn năm bắt đầu (khoản 5), áp dụng từ kỳ tính thuế 2025 (Điều 16 khoản 2)
    Đọc toàn văn bản gốc tại vanban.chinhphu.vn ↗
  • Nghị định số 80/2021/NĐ-CP — Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa
    Ban hành 26/08/2021 · Hiệu lực 15/10/2021 · Còn hiệu lực
    Viện dẫn: Tiêu chí doanh nghiệp siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo lao động, doanh thu, nguồn vốn (Điều 5)
    Đọc toàn văn bản gốc tại vbpl.vn ↗
  • Thông tư số 20/2026/TT-BTC — Quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và Nghị định số 320/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp
    Ban hành 12/03/2026 · Hiệu lực 12/03/2026 · Còn hiệu lực
    Viện dẫn: Doanh nghiệp tự xác định điều kiện, thời gian miễn thuế để kê khai, quyết toán (Điều 4 khoản 2)
    Đọc toàn văn bản gốc tại vanban.chinhphu.vn ↗
  • Nghị định số 141/2026/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 68/2026/NĐ-CP quy định về chính sách thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh và Nghị định số 320/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp
    Ban hành 29/04/2026
    Viện dẫn: Miễn thuế TNDN cho doanh nghiệp có doanh thu năm từ 01 tỷ đồng trở xuống (Điều 2, bổ sung khoản 15 Điều 4 Nghị định 320/2025/NĐ-CP), từ 01/01/2026
    Đọc toàn văn bản gốc tại vanban.chinhphu.vn ↗
⚠️ Đây là thông tin pháp luật mang tính tham khảo, không phải tư vấn pháp lý cho trường hợp cụ thể của bạn. Quy định có thể thay đổi — hãy đối chiếu văn bản gốc ở phần "Căn cứ pháp lý" và liên hệ luật sư hoặc Trung tâm Trợ giúp pháp lý nhà nước khi cần quyết định.
Cần chắc chắn cho trường hợp của bạn? Kiểm tra nghĩa vụ theo ngành nghề Trợ giúp pháp lý nhà nước ↗

🔗 Câu hỏi liên quan