Quyết định · UBND

Quyết định 01/2007/QĐ-UBND

Ban hành Quy định quản lý phạm vi hành lang an toàn giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
10/01/2007
Ngày có hiệu lực
20/01/2007
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)

Hướng dẫn thi hành (5)

Bố cục (33 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định nầy quy định quản lý phạm vi hành lang an toàn giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và được đăng trên Công báo tỉnh.
Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Nguyên tắc chung.
  Điều 2. Phạm vi điều chỉnh.
  Điều 3. Đối tượng áp dụng.
  Điều 4. Giải thích từ ngữ.
  Điều 5. Nghiêm cấm các hành vi sau đây.
Chương II — PHẠM VI HÀNH LANG AN TOÀN
  Điều 6. Phạm vi hành lang an toàn của đường ngoài đô thị.
  Điều 7. Phạm vi hành lang an toàn của cầu trên đường ngoài đô thị.
  Điều 8. Phạm vi hành lang an toàn của cống ngoài đô thị.
  Điều 9. Đối với đường song song với sông, kênh, rạch có khai thác vận tải thủy mà phạm vi hành lang bị chồng lấn (phạm vi hành lang chồng lấn với hành lang bảo vệ luồng chạy tàu thuyền) thì phạm vi hành lang được tính từ mép bờ cao trở về phía đường (khoản 3 Điều 13 của Nghị định số 186/2004/NĐ-CP).
  Điều 10. Phạm vi hành lang an toàn của đường đô thị, đường hẻm; cầu, cống trên đường đô thị, đường hẻm.
  Điều 11. Phạm vi hành lang an toàn đối với phà (Điều 16 của Nghị định số 186/2004/NĐ-CP).
  Điều 12. Phạm vi hành lang đối với kè chống xói lở (Điều 17 của Nghị định số 186/2004/NĐ-CP ).
  Điều 13. Phạm vi bảo vệ đối với bến xe, bãi đổ xe, trạm điều khiển giao thông, trạm kiểm tra tải trọng xe, trạm thu phí cầu đường và các công trình phục vụ quản lý cầu đường là phạm vi vùng đất, vùng nước của công trình đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền qui định trong giấy phép sử dụng đất (Điều 18 của Nghị định số 186/2004/NĐ-CP).
  Điều 14. Phạm vi hành lang an toàn đối với phần trên không.
  Điều 15. Phạm vi hành lang dưới mặt đất, dưới mặt nước.
Chương III — QUẢN LÝ PHẠM VI HÀNH LANG AN TOÀN
  Điều 16. Sử dụng phạm vi hành lang an toàn ngoài đô thị.
  Điều 17. Phạm vi hành lang an toàn trong đô thị.
Chương IV — GIẢI QUYẾT CÁC TỒN TẠI TRONG PHẠM VI HÀNH LANG AN TOÀN TRƯỚC NGÀY NGHỊ ĐỊNH SỐ 186/2004/NĐ-CP, CÓ HIỆU LỰC
  Điều 18. Các công trình nhà ở, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có sử dụng đất trong phạm vi hành lang an toàn nhưng chưa ảnh hưởng đến an toàn giao thông, an toàn công trình đường bộ thì tạm thời tồn tại nhưng phải giữ nguyên hiện trạng và chủ sử dụng đất, chủ công trình phải cam kết với Uỷ ban nhân dân cấp xã, phường, thị trấn và tổ chức, cá nhân trực tiếp quản lý công trình đường bộ là không phát triển, không nâng cấp công trình và thực hiện giải tỏa khi có yêu cầu của cấp thẩm quyền.
  Điều 19. Trường hợp sử dụng phạm vi hành lang an toàn có ảnh hưởng đến an toàn giao thông (tạo điểm đen, khả năng tạo điểm đen và nguy hiểm khác) hoặc an toàn công trình đường bộ thì tổ chức, cá nhân quản lý đường bộ có thẩm quyền tiến hành xác định mức độ ảnh hưởng và đề nghị Uỷ ban nhân dân cấp thẩm quyền thu hồi đất, giải tỏa công trình gắn liền với đất.
Chương V — TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ PHẠM VI HÀNH LANG AN TOÀN
  Điều 20. Sở Giao thông - Vận tải.
  Điều 21. Sở Xây dựng.
  Điều 22. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
  Điều 23. Sở Thương mại và Du lịch.
  Điều 24. Sở Tài chính.
  Điều 25. Công an tỉnh.
  Điều 26. Các tổ chức, đơn vị trực tiếp quản lý công trình đường bộ
  Điều 27. Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã (thực hiện và chỉ đạo Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn thực hiện theo phân cấp).
Chương VI — KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
  Điều 28. Khen thưởng
  Điều 29. Xử lý vi phạm.
Chương VII — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
  Điều 30. Các Sở, ngành, Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã theo nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm tổ chức thực hiện, đảm bảo tính chủ động, tính phối hợp thống nhất để quản lý phạm vi hành lang an toàn có hiệu lực và đạt hiệu quả.

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.