Thông tư · Bộ Giao thông vận tải

Thông tư 01/2016/TT-BGTVT

Quy định chi tiết về Chương trình an ninh hàng không và kiểm soát chất lượng an ninh hàng không Việt Nam

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
01/02/2016
Ngày có hiệu lực
01/05/2016
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị sửa đổi, bổ sung bởi (2)

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)

Thay thế / bãi bỏ (1)

Hướng dẫn thi hành (11)

Bố cục (119 điều)

Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Đối tượng áp dụng
  Điều 3. Giải thích từ ngữ
  Điều 4. Chương trình an ninh, Quy chế an ninh hàng không
  Điều 5. Thủ tục phê duyệt Chương trình an ninh hàng không của người khai thác cảng hàng không, sân bay
  Điều 6. Thủ tục phê duyệt Chương trình an ninh hàng không của hãng hàng không Việt Nam
  Điều 7. Thủ tục chấp thuận Chương trình an ninh hàng không của hãng hàng không nước ngoài
  Điều 8. Thủ tục phê duyệt Quy chế an ninh hàng không của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hàng không
  Điều 9. Sửa đổi, bổ sung Chương trình an ninh, Quy chế an ninh hàng không
  Điều 10. Kiểm soát tài liệu an ninh hàng không
Chương II — BIỆN PHÁP KIỂM SOÁT AN NINH PHÒNG NGỪA
  Điều 11. Hệ thống thẻ, giấy phép kiểm soát an ninh hàng không
  Điều 12. Thẩm quyền cấp thẻ, giấy phép kiểm soát an ninh hàng không
  Điều 13. Thời hạn, hiệu lực và mẫu thẻ, giấy phép kiểm soát an ninh hàng không
  Điều 14. Nội dung của thẻ kiểm soát an ninh hàng không
  Điều 15. Nội dung của giấy phép kiểm soát an ninh hàng không
  Điều 16. Đối tượng, điều kiện, phạm vi cấp thẻ, giấy phép kiểm soát an ninh cảng hàng không, sân bay
  Điều 17. Kiểm tra án tích đối với đối tượng được cấp thẻ kiểm soát an ninh hàng không có giá trị sử dụng dài hạn
  Điều 18. Thẻ, giấy phép kiểm soát an ninh hàng không mất giá trị sử dụng và cấp lại thẻ, giấy phép kiểm soát an ninh hàng không
  Điều 19. Thủ tục cấp mới thẻ kiểm soát an ninh cảng hàng không, sân bay có giá trị sử dụng dài hạn của Cục Hàng không Việt Nam
  Điều 20. Thủ tục cấp lại thẻ kiểm soát an ninh cảng hàng không, sân bay có giá trị sử dụng dài hạn của Cục Hàng không Việt Nam
  Điều 21. Thủ tục cấp mới thẻ kiểm soát an ninh cảng hàng không, sân bay có giá trị sử dụng dài hạn của Cảng vụ hàng không
  Điều 22. Thủ tục cấp lại thẻ kiểm soát an ninh cảng hàng không, sân bay có giá trị sử dụng dài hạn của Cảng vụ hàng không
  Điều 23. Thủ tục cấp thẻ kiểm soát an ninh cảng hàng không, sân bay có giá trị sử dụng ngắn hạn của Cảng vụ hàng không
  Điều 24. Thủ tục cấp mới thẻ kiểm soát an ninh cảng hàng không, sân bay có giá trị sử dụng dài hạn của người khai thác cảng hàng không, sân bay
  Điều 25. Thủ tục cấp lại thẻ kiểm soát an ninh cảng hàng không, sân bay có giá trị sử dụng dài hạn của người khai thác cảng hàng không, sân bay
  Điều 26. Thủ tục cấp mới giấy phép kiểm soát an ninh cảng hàng không, sân bay có giá trị sử dụng dài hạn của Cảng vụ hàng không và người khai thác cảng hàng không, sân bay
  Điều 27. Thủ tục cấp lại giấy phép kiểm soát an ninh cảng hàng không, sân bay có giá trị sử dụng dài hạn của Cảng vụ hàng không và người khai thác cảng hàng không, sân bay
  Điều 28. Thủ tục cấp giấy phép kiểm soát an ninh cảng hàng không, sân bay có giá trị sử dụng ngắn hạn
  Điều 29. Thủ tục cấp mới, cấp lại thẻ kiểm soát an ninh cảng hàng không, sân bay có giá trị sử dụng dài hạn cho lực lượng công an và hải quan cửa khẩu tại các cảng hàng không, sân bay quốc tế
  Điều 30. Quản lý, lưu trữ hồ sơ thẻ, giấy phép kiểm soát an ninh hàng không
  Điều 31. Thẩm định và giải trình trong việc cấp thẻ, giấy phép kiểm soát an ninh cảng hàng không, sân bay
  Điều 32. Đối tượng, điều kiện, thủ tục cấp và quản lý thẻ, giấy phép kiểm soát an ninh nội bộ, thẻ nhận dạng tổ bay
  Điều 33. Quản lý, sử dụng thẻ, giấy phép kiểm soát an ninh hàng không
  Điều 34. Thiết lập khu vực hạn chế
  Điều 35. Quy định về việc ra, vào và hoạt động tại khu vực hạn chế
  Điều 36. Quy định về việc mang vật phẩm nguy hiểm vào khu vực hạn chế
  Điều 37. Điểm kiểm tra an ninh hàng không tại cổng, cửa, lối đi giữa khu vực công cộng và khu vực hạn chế
  Điều 38. Giám sát an ninh, tuần tra, canh gác tại khu vực hạn chế
  Điều 39. Kiểm tra, giám sát an ninh đối với người, phương tiện, đồ vật khi vào, ra và hoạt động tại khu vực hạn chế mà không phải hành khách, hành lý, hàng hoá, bưu gửi và đồ vật đưa lên tàu bay
  Điều 40. Biển báo, chỉ dẫn tại khu vực công cộng của cảng hàng không, sân bay
  Điều 41. Kiểm tra, giám sát an ninh khu vực công cộng của cảng hàng không, sân bay
  Điều 42. Bảo đảm an ninh khu vực lân cận cảng hàng không, sân bay
  Điều 43. Niêm phong an ninh
  Điều 44. Kiểm tra, giám sát an ninh đối với hành khách và hành lý xách tay xuất phát
  Điều 45. Kiểm tra, giám sát an ninh hàng không đối với hành khách và hành lý xách tay quá cảnh, nối chuyến, tạm dừng nội địa
  Điều 46. Kiểm tra, giám sát an ninh hàng không đối với thành viên tổ bay
  Điều 47. Kiểm tra an ninh hàng không đối với hành lý ký gửi
  Điều 48. Giám sát an ninh hàng không đối với hành lý ký gửi
  Điều 49. Vận chuyển đồng bộ hành khách và hành lý
  Điều 50. Lưu giữ hành lý thất lạc, hành lý không có người nhận
  Điều 51. Kiểm tra, giám sát an ninh hàng không đối với túi ngoại giao, túi lãnh sự
  Điều 52. Kiểm tra, giám sát an ninh đối với thành viên tổ bay, hành khách, hành lý, hàng hoá của chuyến bay chuyên cơ
  Điều 53. Kiểm tra, giám sát an ninh đối với hàng hoá, bưu gửi vận chuyển trên tàu bay tại cảng hàng không, sân bay
  Điều 54. Kiểm tra, giám sát an ninh đối với hàng hoá, bưu gửi tại cơ sở nằm ngoài cảng hàng không
  Điều 55. Kiểm tra an ninh hàng không đối với vật phẩm đặc biệt
  Điều 56. Kiểm tra, giám sát an ninh hàng không đối với suất ăn
  Điều 57. Kiểm tra, giám sát an ninh hàng không đối với đồ vật phục vụ trên tàu bay
  Điều 58. Bảo đảm an ninh hàng không đối với nhiên liệu cho tàu bay
  Điều 59. Kiểm tra, giám sát an ninh hàng không đối với hành khách là bị can, bị cáo, phạm nhân, người bị trục xuất, dẫn độ, người bị bắt theo quyết định truy nã
  Điều 60. Kiểm tra, giám sát an ninh hàng không đối với hành khách bị từ chối nhập cảnh
  Điều 61. Kiểm tra, giám sát an ninh hàng không đối với hành khách bị mất khả năng làm chủ hành vi
  Điều 62. Quy trình xử lý hành khách gây rối
  Điều 63. Từ chối, cấm vận chuyển vì lý do an ninh; kiểm tra trực quan bắt buộc đối với hành khách
  Điều 64. Tái kiểm tra an ninh hàng không
  Điều 65. Biện pháp xử lý vật phẩm nguy hiểm trong quá trình kiểm tra an ninh hàng không đối với hành khách, hành lý, hàng hóa, bưu gửi
  Điều 66. Kiểm tra, giám sát an ninh hàng không khu vực cách ly
  Mục 4 — BẢO ĐẢM AN NINH CHO TÀU BAY VẬN CHUYỂN HÀNG KHÔNG THƯƠNG MẠI
    Điều 67. Bảo vệ tàu bay tại sân đỗ tàu bay
    Điều 68. Kiểm tra an ninh hàng không, lục soát an ninh tàu bay
    Điều 69. Bảo vệ buồng lái
    Điều 70. Bảo đảm an ninh hàng không trên chuyến bay
    Điều 71. Vận chuyển hành khách là bị can, phạm nhân, người bị trục xuất, dẫn độ, người bị bắt theo quyết định truy nã
    Điều 72. Vận chuyển vũ khí, dụng cụ chiến tranh, vật liệu phóng xạ và các vật phẩm nguy hiểm khác trên tàu bay
    Điều 73. Thủ tục, trình tự tiếp nhận, quản lý, vận chuyển, bàn giao vũ khí, công cụ hỗ trợ
    Điều 74. Mang chất lỏng, chất đặc sánh, dung dịch xịt (chất lỏng) theo người và hành lý xách tay đối với chuyến bay quốc tế
  Mục 5 — BẢO ĐẢM AN NINH CHO HOẠT ĐỘNG HÀNG KHÔNG CHUNG
    Điều 75. Bảo đảm an ninh đối với tàu bay hoạt động hàng không chung
    Điều 76. Kiểm tra, giám sát an ninh người, đồ vật đưa lên chuyến bay hoạt động hàng không chung
  Mục 6 — BIỆN PHÁP KIỂM SOÁT AN NINH HÀNG KHÔNG TĂNG CƯỜNG
    Điều 77. Thu thập thông tin về nguy cơ uy hiếp an ninh hàng không
    Điều 78. Phạm vi áp dụng kiểm soát an ninh hàng không tăng cường
    Điều 79. Các biện pháp kiểm soát an ninh hàng không tăng cường
  Mục 7 — CUNG CẤP, SỬ DỤNG THÔNG TIN VỀ HÀNH KHÁCH, HÀNG HÓA
    Điều 80. Nguyên tắc sử dụng, cung cấp thông tin về nhân thân hành khách, người gửi, người nhận hàng hoá
    Điều 81. Bảo vệ hệ thống thông tin chuyên ngành hàng không
  Mục 8 — KIỂM SOÁT AN NINH NỘI BỘ
    Điều 82. Nguyên tắc thực hiện kiểm soát an ninh nội bộ đối với nhân viên hàng không
    Điều 83. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị trong công tác kiểm soát an ninh nội bộ
Chương III — XỬ LÝ VỤ VIỆC VI PHẠM AN NINH HÀNG KHÔNG VÀ ĐỐI PHÓ VỚI HÀNH VI CAN THIỆP BẤT HỢP PHÁP
  Điều 84. Nguyên tắc xử lý vi phạm
  Điều 85. Trách nhiệm, quy trình xử lý đối với vụ việc vi phạm an ninh hàng không
  Điều 86. Giảng bình, rút kinh nghiệm vụ việc vi phạm
  Điều 87. Quy định chung
  Điều 88. Kế hoạch khẩn nguy
  Điều 89. Quản lý thông tin và họp báo
  Điều 90. Chế độ báo cáo về đối phó với hành vi can thiệp bất hợp pháp
  Điều 91. Thông báo cho quốc gia liên quan và báo cáo cho ICAO
  Điều 92. Diễn tập đối phó hành vi can thiệp bất hợp pháp
Chương IV — HỆ THỐNG TỔ CHỨC BẢO ĐẢM AN NINH HÀNG KHÔNG CỦA NGÀNH HÀNG KHÔNG DÂN DỤNG
  Điều 93. Các cơ quan, đơn vị chuyên trách bảo đảm an ninh hàng không của ngành hàng không dân dụng
  Điều 94. Lực lượng kiểm soát an ninh hàng không của ngành hàng không dân dụng và tiêu chuẩn tuyển dụng nhân viên kiểm soát an ninh hàng không
  Điều 95. Tiêu chuẩn, nhiệm vụ của người đứng đầu tổ chức bảo đảm an ninh hàng không của người khai thác cảng hàng không, sân bay; hãng hàng không Việt Nam; doanh nghiệp cung cấp dịch vụ không lưu; doanh nghiệp sản xuất, bảo dưỡng, sửa chữa tàu bay, thiết bị tàu bay; doanh nghiệp kinh doanh hàng không chung
  Điều 96. Cấp giấy phép, gia hạn, bổ sung, phục hồi năng định nhân viên kiểm soát an ninh hàng không
  Điều 97. Đánh giá chất lượng nhân viên kiểm soát an ninh hàng không
Chương V — CÔNG TRÌNH, TRANG BỊ, THIẾT BỊ, PHƯƠNG TIỆN VÀ VŨ KHÍ, CÔNG CỤ HỖ TRỢ PHỤC VỤ BẢO ĐẢM AN NINH HÀNG KHÔNG
  Điều 98. Yêu cầu an ninh đối với việc thiết kế, xây dựng cảng hàng không, sân bay, công trình hàng không
  Điều 99. Các công trình phục vụ bảo đảm an ninh hàng không
  Điều 100. Thiết bị, phương tiện bảo đảm an ninh hàng không
  Điều 101. Quy định về khai thác, bảo trì thiết bị, phương tiện an ninh hàng không
  Điều 102. Quản lý, sử dụng vũ khí, công cụ hỗ trợ
Chương VI — KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG AN NINH HÀNG KHÔNG
  Điều 103. Hoạt động kiểm tra, khảo sát, thử nghiệm, đánh giá, điều tra an ninh hàng không
  Điều 104. Yêu cầu đối với hoạt động thanh tra, kiểm tra, khảo sát, thử nghiệm, đánh giá, điều tra an ninh hàng không
  Điều 105. Thử nghiệm an ninh hàng không
  Điều 106. Khắc phục sơ hở, thiếu sót qua kiểm tra, khảo sát, thử nghiệm, đánh giá, điều tra
  Điều 107. Quy định về Giám sát viên an ninh hàng không, Giám sát viên an ninh nội bộ và người được cấp Thẻ, Giấy phép của Ủy ban An ninh hàng không dân dụng quốc gia
  Điều 108. Tổ chức xây dựng cơ sở dữ liệu an ninh hàng không
  Điều 109. Quản lý rủi ro về an ninh hàng không
Chương VII — TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC TỔ CHỨC, CÁ NHÂN TRONG CÔNG TÁC BẢO ĐẢM AN NINH HÀNG KHÔNG
  Điều 110. Trách nhiệm của Cục Hàng không Việt Nam
  Điều 111. Trách nhiệm phối hợp của Cục Hàng không Việt Nam
  Điều 112. Trách nhiệm của Cảng vụ hàng không
  Điều 113. Trách nhiệm của người khai thác cảng hàng không, sân bay
  Điều 114. Trách nhiệm của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hàng không
  Điều 115. Trách nhiệm của hãng hàng không, người khai thác tàu bay
  Điều 116. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân có liên quan
  Điều 117. Kinh phí bảo đảm an ninh hàng không
Chương VIII — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  Điều 118. Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này
  Điều 119. Hiệu lực thi hành

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.