Nghị định · Chính phủ
Nghị định 92/2015/NĐ-CP
Về an ninh hàng không
- Tình trạng
- Còn hiệu lực
- Ngày ban hành
- 13/10/2015
- Ngày có hiệu lực
- 27/11/2015
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Được hướng dẫn bởi (16)
- 45/2017/TT-BGTVT — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2016/TT-BGTVT ngày 01 tháng 02 năm 2016 quy định chi tiết Chương trình an ninh hàng không và kiểm soát chất lượng an ninh hàng không Việt Nam (17/11/2017)
- 43/2017/TT-BGTVT — Quy định về đào tạo, bồi dưỡng, huấn luyện an ninh hàng không (16/11/2017)
- 63/2016/TTLT-BTC-BGTVT — Hướng dẫn việc cung cấp thông tin, phối hợp xây dựng cơ sở hạ tầng; phối hợp kiểm tra, giám sát hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, phương tiện vận tải xuất cảnh; nhập cảnh, quá cảnh, hành lý của hành khách xuất cảnh, nhập cảnh tại cửa khẩu cảng biển, cảng thuỷ nội địa, cửa khẩu ga đường sắt liên vận quốc tế, cảng hàng không (20/04/2016)
- 07/2016/TTTL-BGTVT-BCA-BQP — Về phối hợp trao đổi, xử lý thông tin trong công tác đảm bảo an ninh, an toàn hàng không dân dụng (08/04/2016)
- 01/2016/TT-BGTVT — Quy định chi tiết về Chương trình an ninh hàng không và kiểm soát chất lượng an ninh hàng không Việt Nam (01/02/2016)
- 42/2023/TT-BGTVT — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 13/2019/TT-BGTVT ngày 29 tháng 3 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định chi tiết Chương trình an ninh hàng không và kiểm soát chất lượng an ninh hàng không Việt Nam và Thông tư số 41/2020/TT-BGTVT ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 13/2019/TT-BGTVT ngày 29 tháng 3 năm 2019 quy định chi tiết Chương trình an ninh hàng không và kiểm soát chất lượng an ninh hàng không Việt Nam (29/12/2023)
- 18/2023/TT-BCA — Quy định mẫu, quản lý và sử dụng thẻ An ninh trên không (24/05/2023)
- 34/2022/TT-BGTVT — Quy định về Chương trình đào tạo, huấn luyện an ninh hàng không Việt Nam (22/12/2022)
- 41/2020/TT-BGTVT — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 13/2019/TT-BGTVT ngày 29 tháng 3 năm 2020 quy định chi tiết Chương trình an ninh hàng không và kiểm soát chất lượng an ninh hàng không Việt Nam (31/12/2020)
- 13/2019/TT-BGTVT — Quy định chi tiết Chương trình an ninh hàng không và kiểm soát chất lượng an ninh hàng không Việt Nam (29/03/2019)
- 45/2017/TT-BGTVT — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2016/TT-BGTVT ngày 01 tháng 02 năm 2016 quy định chi tiết Chương trình an ninh hàng không và kiểm soát chất lượng an ninh hàng không Việt Nam (17/11/2017)
- 43/2017/TT-BGTVT — Quy định về đào tạo, bồi dưỡng, huấn luyện an ninh hàng không (16/11/2017)
- 193/2016/TT-BTC — Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực hàng không (08/11/2016)
- 63/2016/TTLT-BTC-BGTVT — Hướng dẫn việc cung cấp thông tin, phối hợp xây dựng cơ sở hạ tầng; phối hợp kiểm tra, giám sát hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, phương tiện vận tải xuất cảnh; nhập cảnh, quá cảnh, hành lý của hành khách xuất cảnh, nhập cảnh tại cửa khẩu cảng biển, cảng thuỷ nội địa, cửa khẩu ga đường sắt liên vận quốc tế, cảng hàng không (20/04/2016)
- 07/2016/TTTL-BGTVT-BCA-BQP — Về phối hợp trao đổi, xử lý thông tin trong công tác đảm bảo an ninh, an toàn hàng không dân dụng (08/04/2016)
- 01/2016/TT-BGTVT — Quy định chi tiết về Chương trình an ninh hàng không và kiểm soát chất lượng an ninh hàng không Việt Nam (01/02/2016)
Thay thế / bãi bỏ (2)
- 51/2012/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 81/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 7 năm 2010 của Chính phủ về an ninh hàng không dân dụng (11/06/2012)
- 81/2010/NĐ-CP — Về an ninh hàng không dân dụng (14/07/2010)
Hướng dẫn thi hành (6)
- 61/2014/QH13 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Hàng không dân dụng Việt Nam (21/11/2014)
- 66/2006/QH11 — Hàng không dân dụng Việt Nam (29/06/2006)
- 32/2001/QH10 — Tổ chức Chính phủ (25/12/2001)
- 61/2014/QH13 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Hàng không dân dụng Việt Nam (21/11/2014)
- 66/2006/QH11 — Hàng không dân dụng Việt Nam (29/06/2006)
- 32/2001/QH10 — Tổ chức Chính phủ (25/12/2001)
Bố cục (43 điều)
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 3. Nguyên tắc chung Điều 4. Giải thích từ ngữ Chương II — KIỂM SOÁT AN NINH HÀNG KHÔNG Điều 5. Bảo vệ an ninh, quốc phòng trong hoạt động hàng không dân dụng Điều 6. Thiết lập và bảo vệ khu vực hạn chế Điều 7. Bảo vệ khu vực công cộng thuộc cảng hàng không, sân bay Điều 8. Bảo vệ khu vực lân cận cảng hàng không, sân bay và các cơ sở hạ tầng khác của ngành hàng không Điều 9. Lục soát an ninh hàng không Điều 10. Quy định về lục soát an ninh hàng không Điều 11. Kiểm soát an ninh hàng không đối với tàu bay và khai thác tàu bay Điều 12. Kiểm soát an ninh hàng không đối với tổ bay, hành khách và hành lý Điều 13. Kiểm soát an ninh hàng không đối với hàng hóa, bưu gửi Điều 14. Kiểm soát an ninh hàng không đối với suất ăn, đồ vật dự phòng, đồ vật phục vụ trên chuyến bay, nhiên liệu cho tàu bay và các đồ vật khác đưa lên tàu bay Điều 15. Vận chuyển và mang theo vũ khí, công cụ hỗ trợ trên tàu bay Điều 16. Vận chuyển đối tượng tiềm ẩn uy hiếp an ninh hàng không Điều 17. Từ chối vận chuyển hành khách vì lý do an ninh Điều 18. Cấm vận chuyển bằng đường hàng không Điều 19. Thu thập thông tin và đánh giá nguy cơ uy hiếp an ninh hàng không Điều 20. Kiểm soát an ninh hàng tăng cường Điều 21. Kiểm soát tài liệu an ninh hàng không Điều 22. Kiểm soát an ninh nội bộ đối với nhân viên hàng không Điều 23. Bảo vệ hệ thống thông tin chuyên ngành hàng không Điều 24. Tuyên truyền bảo đảm an ninh hàng không Điều 25. Kiểm soát chất lượng an ninh hàng không Chương III — ĐỐI PHÓ VỚI HÀNH VI CAN THIỆP BẤT HỢP PHÁP Điều 26. Mục đích, yêu cầu và phương châm chỉ đạo đối phó với hành vi can thiệp bất hợp pháp Điều 27. Biện pháp đối phó với hành vi can thiệp bất hợp pháp Chương IV — LỰC LƯỢNG KIỂM SOÁT AN NINH HÀNG KHÔNG Điều 28. Vị trí, chức năng và tổ chức lực lượng kiểm soát an ninh hàng không Điều 29. Yêu cầu đối với lực lượng kiểm soát an ninh hàng không Điều 30. Nhiệm vụ, quyền hạn của lực lượng kiểm soát an ninh hàng không Điều 31. Chế độ, chính sách đối với lực lượng kiểm soát an ninh hàng không Chương V — KẾT CẤU HẠ TẦNG VÀ TRANG BỊ, THIẾT BỊ, PHƯƠNG TIỆN BẢO ĐẢM AN NINH HÀNG KHÔNG Điều 32. Yêu cầu về kết cấu hạ tầng bảo đảm an ninh hàng không của cảng hàng không, sân bay Điều 33. Yêu cầu về trang bị, thiết bị, phương tiện bảo đảm an ninh hàng không Chương VI — KINH PHÍ BẢO ĐẢM AN NINH HÀNG KHÔNG Điều 34. Nguyên tắc bố trí kinh phí Chương VII — TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN LIÊN QUAN TRONG CÔNG TÁC BẢO ĐẢM AN NINH HÀNG KHÔNG Điều 35. Ủy ban An ninh hàng không dân dụng quốc gia Điều 36. Bộ Giao thông vận tải Điều 37. Bộ Công an Điều 38. Bộ Quốc phòng Điều 39. Bộ Tài chính Điều 40. Bộ Nội vụ Điều 41. Ủy ban nhân dân các cấp nơi có cảng hàng không, sân bay, công trình, trang bị, thiết bị phục vụ hoạt động hàng không dân dụng Chương VIII — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 42. Hiệu lực thi hành Điều 43. Tổ chức thực hiện
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.