Quyết định · UBND
Quyết định 01/2022/QĐ-UBND
Ban hành quy chế phối hợp công tác quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
- Tình trạng
- Còn hiệu lực
- Ngày ban hành
- 13/01/2022
- Ngày có hiệu lực
- 25/01/2022
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Hướng dẫn thi hành (12)
- 107/2020/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (14/09/2020)
- 62/2020/QH14 — Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng (17/06/2020)
- 47/2019/QH14 — Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương (22/11/2019)
- 110/2018/NĐ-CP — Quy định về quản lý và tổ chức lễ hội (29/08/2018)
- 162/2017/NĐ-CP — Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật tín ngưỡng, tôn giáo (30/12/2017)
- 02/2016/QH14 — Tín ngưỡng, tôn giáo (18/11/2016)
- 80/2015/QH13 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật (22/06/2015)
- 77/2015/QH13 — Tổ chức chính quyền địa phương (19/06/2015)
- 50/2014/QH13 — Xây dựng (18/06/2014)
- 45/2013/QH13 — Đất đai (29/11/2013)
- 32/2009/QH12 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Di sản văn hóa (18/06/2009)
- 28/2001/QH10 — Di sản văn hoá (29/06/2001)
Bố cục (21 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp công tác quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo trên địa bàn tỉnh Cao Bằng. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 24 tháng 01 năm 2022. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 3. Nguyên tắc phối hợp Điều 4. Hình thức và trách nhiệm chung trong phối hợp Điều 5. Nội dung phối hợp Chương II — TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ LIÊN QUAN Điều 6. Trách nhiệm của Sở Nội vụ Điều 7. Trách nhiệm của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Điều 8. Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường Điều 9. Trách nhiệm của Sở Xây dựng Điều 10. Trách nhiệm của Sở Thông tin và Truyền thông Điều 11. Trách nhiệm của Công an tỉnh Điều 12. Trách nhiệm của Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh Điều 13. Trách nhiệm của Bộ Chỉ huy Bộ đội biên phòng tỉnh Điều 14. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện Điều 15. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã Điều 16. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị khác có liên quan Điều 17. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, Ban Dân vận Tỉnh ủy Chương III — TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 18. Trách nhiệm thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.