Pháp lệnh · Ủy ban Thường vụ Quốc hội
Pháp lệnh 02/2008/PL-UBTVQH12
Công nghiệp quốc phòng
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 26/01/2008
- Ngày có hiệu lực
- 01/07/2008
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị sửa đổi, bổ sung bởi (4)
- 01/2018/UBTVQH14 — Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều có liên quan đến quy hoạch của Pháp lệnh Công nghiệp quốc phòng số 02/2008/PL-UBTVQH12, Pháp lệnh Quản lý thị trường số 11/2016/UBTVQH13, Pháp lệnh Thư viện số 31/2000/PL-UBTVQH10, Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng số 26/2005/PL-UBTVQH11 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Pháp lệnh số 04/2012/UBTVQH13 (22/12/2018)
- 01/2018/UBNVQH14 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của 04 pháp lệnh có liên quan đến quy hoạch (22/12/2018)
- 01/2018/UBTVQH14 — Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều có liên quan đến quy hoạch của Pháp lệnh Công nghiệp quốc phòng số 02/2008/PL-UBTVQH12, Pháp lệnh Quản lý thị trường số 11/2016/UBTVQH13, Pháp lệnh Thư viện số 31/2000/PL-UBTVQH10, Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng số 26/2005/PL-UBTVQH11 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Pháp lệnh số 04/2012/UBTVQH13 (22/12/2018)
- 01/2018/UBNVQH14 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của 04 pháp lệnh có liên quan đến quy hoạch (22/12/2018)
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Được hướng dẫn bởi (5)
- 111/2009/QĐ-TTg — Quy định về điều kiện, thủ tục tham gia hoạt động công nghiệp quốc phòng (01/09/2009)
- 46/2009/NĐ-CP — Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh Công nghiệp quốc phòng (13/05/2009)
- 120/2013/NĐ-CP — Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quốc phòng, cơ yếu (09/10/2013)
- 111/2009/QĐ-TTg — Quy định về điều kiện, thủ tục tham gia hoạt động công nghiệp quốc phòng (01/09/2009)
- 46/2009/NĐ-CP — Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh Công nghiệp quốc phòng (13/05/2009)
Hướng dẫn thi hành (1)
- Không số — Hiến pháp năm 1992 (15/04/1992)
Bố cục (27 điều)
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 3. Vị trí, nhiệm vụ của công nghiệp quốc phòng Điều 4. Nguyên tắc xây dựng và phát triển công nghiệp quốc phòng Điều 5. Hợp tác quốc tế về công nghiệp quốc phòng Điều 6. Các hành vi bị nghiêm cấm Chương II — TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG CÔNG NGHIỆP QUỐC PHÒNG Điều 7. Cơ sở công nghiệp quốc phòng Điều 8. Hoạt động của cơ sở công nghiệp quốc phòng nòng cốt Điều 9. Hoạt động của cơ sở công nghiệp động viên Điều 10. Tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động công nghiệp quốc phòng Điều 11. Đặt hàng quốc phòng Chương III — QUY HOẠCH, KẾ HOẠCH XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP QUỐC PHÒNG Điều 12. Quy hoạch, kế hoạch xây dựng và phát triển công nghiệp quốc phòng Điều 13. Thẩm quyền phê duyệt quy hoạch, kế hoạch xây dựng và phát triển công nghiệp quốc phòng Điều 14. Xây dựng, phê duyệt và tổ chức thực hiện chương trình, dự án đầu tư về công nghiệp quốc phòng Điều 15. Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án đầu tư về công nghiệp quốc phòng Chương IV — NGUỒN LỰC XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN Điều 16. Nguồn vốn đầu tư phát triển công nghiệp quốc phòng Điều 17. Nhân lực phục vụ công nghiệp quốc phòng Điều 18. Nhập khẩu và dự trữ vật tư kỹ thuật cho công nghiệp quốc phòng Điều 19. Đất phục vụ công nghiệp quốc phòng Điều 20. Nghiên cứu khoa học, phát triển và chuyển giao công nghệ phục vụ công nghiệp quốc phòng Chương V — CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI CÔNG NGHIỆP QUỐC PHÒNG Điều 21. Chính sách của Nhà nước đối với cơ sở công nghiệp quốc phòng nòng cốt Điều 22. Chính sách của Nhà nước đối với cơ sở công nghiệp động viên Điều 23. Chính sách đối với tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động công nghiệp quốc phòng Chương VI — QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CÔNG NGHIỆP QUỐC PHÒNG Điều 24. Nội dung quản lý nhà nước về công nghiệp quốc phòng Điều 25. Trách nhiệm quản lý nhà nước về công nghiệp quốc phòng Chương VII — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 26. Hiệu lực thi hành Điều 27. Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.