Luật · Quốc hội
Luật 38/2024/QH15
Luật Công nghiệp quốc phòng, an ninh và động viên công nghiệp số 38/2024/QH15
- Tình trạng
- Còn hiệu lực
- Ngày ban hành
- 27/06/2024
- Ngày có hiệu lực
- 01/07/2025
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Được hướng dẫn bởi (10)
- 363/2025/NĐ-CP — Quy định chính sách thu hút, trọng dụng nhân tài đối với Quân đội nhân dân Việt Nam (31/12/2025)
- 103/2025/NĐ-CP — Quy định một số chính sách đối với cơ sở công nghiệp quốc phòng nòng cốt, cơ sở công nghiệp an ninh nòng cốt và chế độ, chính sách đối với người lao động trong cơ sở công nghiệp quốc phòng nòng cốt, cơ sở công nghiệp an ninh nòng cốt (15/05/2025)
- 66.12/2026/NQ-CP — Tổ chức và hoạt động của Ban Chỉ huy quân sự xã, phường, đặc khu trực thuộc Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội, Bộ Tư lệnh Thành phố Hồ Chí Minh (26/01/2026)
- 363/2025/NĐ-CP — Quy định chính sách thu hút, trọng dụng nhân tài đối với Quân đội nhân dân Việt Nam (31/12/2025)
- 45/2025/NQ-HĐND — Quy định các tiêu chí để quyết định đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất thuộc trường hợp quy định tại khoản 27 Điều 79 Luật Đất đai trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh (29/09/2025)
- 218/2025/NĐ-CP — Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quốc phòng, cơ yếu (05/08/2025)
- 98/2025/QH15 — sửa đổi, bổ sung một số điều của 11 Luật về quân sự, quốc phòng (27/06/2025)
- 103/2025/NĐ-CP — Quy định một số chính sách đối với cơ sở công nghiệp quốc phòng nòng cốt, cơ sở công nghiệp an ninh nòng cốt và chế độ, chính sách đối với người lao động trong cơ sở công nghiệp quốc phòng nòng cốt, cơ sở công nghiệp an ninh nòng cốt (15/05/2025)
- 12/2025/QĐ-TTg — Quy định tiêu chí đối với chức danh chuyên gia, nhà khoa học đầu ngành, tổng công trình sư trong lĩnh vực công nghiệp quốc phòng, an ninh. (26/04/2025)
- 162/2024/QH15 — Phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia về phát triển văn hóa giai đoạn 2025 - 2035 (27/11/2024)
Sửa đổi, bổ sung (8)
- 39/2019/QH14 — Luật đầu tư công (13/06/2019)
- 37/2018/QH14 — Công an nhân dân (20/11/2018)
- 22/2018/QH14 — Quốc phòng (08/06/2018)
- 21/2017/QH14 — quy hoạch (24/11/2017)
- 39/2019/QH14 — Luật đầu tư công (13/06/2019)
- 37/2018/QH14 — Công an nhân dân (20/11/2018)
- 22/2018/QH14 — Quốc phòng (08/06/2018)
- 21/2017/QH14 — quy hoạch (24/11/2017)
Thay thế / bãi bỏ (2)
- 02/2008/PL-UBTVQH12 — Công nghiệp quốc phòng (26/01/2008)
- 09/2003/PL-UBTVQH11 — Động viên công nghiệp (25/02/2003)
Hướng dẫn thi hành (1)
- Không số — Hiến pháp năm 2013 (28/11/2013)
Bố cục (86 điều)
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Giải thích từ ngữ
Điều 3. Áp dụng Luật Công nghiệp quốc phòng, an ninh và động viên công nghiệp và pháp luật có liên quan
Điều 4. Vị trí, nhiệm vụ của công nghiệp quốc phòng, công nghiệp an ninh và động viên công nghiệp
Điều 5. Nguyên tắc xây dựng và phát triển công nghiệp quốc phòng, an ninh và động viên công nghiệp
Điều 6. Chính sách của Nhà nước về công nghiệp quốc phòng, an ninh và động viên công nghiệp
Điều 7. Ban chỉ đạo Nhà nước về công nghiệp quốc phòng, an ninh
Điều 8. Các hành vi bị nghiêm cấm
Chương II — CÔNG NGHIỆP QUỐC PHÒNG, AN NINH
Mục 1 — QUY HOẠCH CÔNG NGHIỆP QUỐC PHÒNG, QUY HOẠCH CÔNG NGHIỆP AN NINH
Điều 9. Nguyên tắc lập quy hoạch công nghiệp quốc phòng, quy hoạch công nghiệp an ninh
Điều 10. Căn cứ lập quy hoạch công nghiệp quốc phòng, quy hoạch công nghiệp an ninh
Điều 11. Nội dung quy hoạch công nghiệp quốc phòng, quy hoạch công nghiệp an ninh
Điều 12. Quy trình lập, thẩm định, phê duyệt, công bố, điều chỉnh quy hoạch công nghiệp quốc phòng, quy hoạch công nghiệp an ninh
Mục 2 — QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT QUỐC PHÒNG, AN NINH
Điều 13. Yêu cầu quản lý hoạt động sản xuất quốc phòng, an ninh
Điều 14. Nội dung quản lý hoạt động sản xuất quốc phòng, an ninh
Điều 15. Giao nhiệm vụ sản xuất sản phẩm quốc phòng, an ninh đối với cơ sở công nghiệp quốc phòng do Bộ Quốc phòng quản lý, cơ sở công nghiệp an ninh do Bộ Công an quản lý
Điều 16. Đặt hàng sản xuất sản phẩm quốc phòng, an ninh đối với cơ sở công nghiệp quốc phòng do Bộ Quốc phòng quản lý, cơ sở công nghiệp an ninh do Bộ Công an quản lý
Điều 17. Đấu thầu sản xuất, cung cấp sản phẩm quốc phòng, an ninh đối với cơ sở công nghiệp quốc phòng do Bộ Quốc phòng quản lý, cơ sở công nghiệp an ninh do Bộ Công an quản lý
Điều 18. Giao nhiệm vụ, đặt hàng, đấu thầu sản xuất sản phẩm động viên công nghiệp
Điều 19. Giao nhiệm vụ, đặt hàng, đấu thầu đối với cơ sở huy động
Mục 3 — NGUỒN LỰC CHO CÔNG NGHIỆP QUỐC PHÒNG, AN NINH
Điều 20. Nguồn lực tài chính cho công nghiệp quốc phòng, an ninh
Điều 21. Quản lý nguồn lực tài chính cho công nghiệp quốc phòng, an ninh
Điều 22. Quỹ công nghiệp quốc phòng, an ninh
Điều 23. Hoạt động đầu tư, sản xuất phục vụ công nghiệp quốc phòng, an ninh
Điều 24. Hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
Điều 25. Nhân lực phục vụ công nghiệp quốc phòng, an ninh
Điều 26. Dự trữ vật tư kỹ thuật công nghiệp quốc phòng, công nghiệp an ninh
Điều 27. Đất sử dụng cho công nghiệp quốc phòng, an ninh
Mục 4 — PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP QUỐC PHÒNG, AN NINH LƯỠNG DỤNG
Điều 28. Phát triển công nghệ lưỡng dụng
Điều 29. Lĩnh vực tham gia hoạt động công nghiệp quốc phòng, an ninh đối với cơ sở huy động
Điều 30. Điều kiện, hình thức tham gia hoạt động công nghiệp quốc phòng, an ninh của cơ sở huy động
Điều 31. Quyền và nghĩa vụ của cơ sở huy động tham gia hoạt động công nghiệp quốc phòng, an ninh
Điều 32. Quyền và nghĩa vụ của cơ sở công nghiệp quốc phòng nòng cốt, cơ sở công nghiệp an ninh nòng cốt tham gia sản xuất sản phẩm phục vụ dân sinh
Mục 5 — TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CÔNG NGHIỆP QUỐC PHÒNG
Điều 33. Hệ thống cơ sở công nghiệp quốc phòng
Điều 34. Tiêu chí, loại hình cơ sở công nghiệp quốc phòng nòng cốt
Điều 35. Hoạt động của cơ sở công nghiệp quốc phòng nòng cốt
Điều 36. Chức năng, nhiệm vụ, tổ chức của cơ sở công nghiệp quốc phòng khác
Điều 37. Hoạt động của cơ sở công nghiệp động viên
Mục 6 — TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CÔNG NGHIỆP AN NINH
Điều 38. Hệ thống cơ sở công nghiệp an ninh
Điều 39. Tiêu chí, loại hình cơ sở công nghiệp an ninh nòng cốt
Điều 40. Hoạt động của cơ sở công nghiệp an ninh nòng cốt
Điều 41. Chức năng, nhiệm vụ, tổ chức của cơ sở công nghiệp an ninh khác
Mục 7 — TỔ HỢP CÔNG NGHIỆP QUỐC PHÒNG
Điều 42. Chức năng, nhiệm vụ, thành phần của tổ hợp công nghiệp quốc phòng
Điều 43. Hạt nhân tổ hợp công nghiệp quốc phòng
Điều 44. Thành phần khác của tổ hợp công nghiệp quốc phòng
Điều 45. Chính sách của Nhà nước đối với tổ hợp công nghiệp quốc phòng
Chương III — ĐỘNG VIÊN CÔNG NGHIỆP
Mục 1 — CHUẨN BỊ ĐỘNG VIÊN CÔNG NGHIỆP
Điều 46. Khảo sát, lựa chọn doanh nghiệp đủ điều kiện động viên công nghiệp
Điều 47. Đăng ký, quản lý, theo dõi năng lực doanh nghiệp đủ điều kiện động viên công nghiệp
Điều 48. Kế hoạch nhà nước về động viên công nghiệp
Điều 49. Kế hoạch động viên công nghiệp các cấp
Điều 50. Giao nhiệm vụ, chỉ tiêu trong chuẩn bị động viên công nghiệp
Điều 51. Hoàn chỉnh dây chuyền động viên công nghiệp
Điều 52. Quản lý, duy trì năng lực dây chuyền động viên công nghiệp
Điều 53. Diễn tập động viên công nghiệp
Điều 54. Trách nhiệm của cơ sở công nghiệp động viên trong chuẩn bị động viên công nghiệp
Mục 2 — THỰC HÀNH ĐỘNG VIÊN CÔNG NGHIỆP
Điều 55. Quyết định động viên công nghiệp
Điều 56. Tổ chức di chuyển địa điểm đối với cơ sở công nghiệp động viên
Điều 57. Trách nhiệm của cơ sở công nghiệp động viên trong thực hành động viên công nghiệp
Mục 3 — NGÂN SÁCH BẢO ĐẢM VÀ DỰ TRỮ VẬT TƯ CHO ĐỘNG VIÊN CÔNG NGHIỆP
Điều 58. Ngân sách bảo đảm cho động viên công nghiệp
Điều 59. Nhiệm vụ chi cho động viên công nghiệp
Điều 60. Dự trữ vật tư cho động viên công nghiệp
Chương IV — CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH TRONG CÔNG NGHIỆP QUỐC PHÒNG, AN NINH VÀ ĐỘNG VIÊN CÔNG NGHIỆP
Mục 1 — CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI CƠ SỞ CÔNG NGHIỆP QUỐC PHÒNG, CƠ SỞ CÔNG NGHIỆP AN NINH, CƠ SỞ CÔNG NGHIỆP ĐỘNG VIÊN
Điều 61. Chính sách đối với cơ sở công nghiệp quốc phòng nòng cốt, cơ sở công nghiệp an ninh nòng cốt
Điều 62. Chính sách đối với cơ sở công nghiệp quốc phòng khác, cơ sở công nghiệp an ninh khác
Điều 63. Chính sách đối với cơ sở công nghiệp quốc phòng nòng cốt nghiên cứu, sản xuất vũ khí trang bị kỹ thuật có ý nghĩa chiến lược, cơ sở công nghiệp an ninh nòng cốt nghiên cứu, sản xuất phương tiện kỹ thuật nghiệp vụ đặc biệt
Điều 64. Chính sách đối với cơ sở công nghiệp động viên trong chuẩn bị, thực hành và kết thúc thực hành động viên công nghiệp
Mục 2 — CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG TRONG CƠ SỞ CÔNG NGHIỆP QUỐC PHÒNG NÒNG CỐT, CƠ SỞ CÔNG NGHIỆP AN NINH NÒNG CỐT, CƠ SỞ CÔNG NGHIỆP ĐỘNG VIÊN
Điều 65. Chế độ, chính sách đối với người lao động trong cơ sở công nghiệp quốc phòng nòng cốt, cơ sở công nghiệp an ninh nòng cốt
Điều 66. Chế độ, chính sách đối với chuyên gia, nhà khoa học đầu ngành, tổng công trình sư tham gia hoạt động công nghiệp quốc phòng, an ninh tại cơ sở công nghiệp quốc phòng nòng cốt, cơ sở công nghiệp an ninh nòng cốt
Điều 67. Chế độ, chính sách đối với người lao động trực tiếp thực hiện nhiệm vụ động viên công nghiệp
Mục 3 — CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ VÀ ĐỔI MỚI SÁNG TẠO PHỤC VỤ CÔNG NGHIỆP QUỐC PHÒNG, AN NINH
Điều 68. Chính sách đối với hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo phục vụ công nghiệp quốc phòng, an ninh
Điều 69. Chính sách phát triển vũ khí trang bị kỹ thuật có ý nghĩa chiến lược, phương tiện kỹ thuật nghiệp vụ đặc biệt
Chương V — HỢP TÁC QUỐC TẾ VÀ THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ VỀ CÔNG NGHIỆP QUỐC PHÒNG, AN NINH
Điều 70. Yêu cầu, nội dung hợp tác quốc tế và thương mại quốc tế về công nghiệp quốc phòng, an ninh
Điều 71. Đào tạo, nghiên cứu khoa học và trao đổi chuyên gia phục vụ công nghiệp quốc phòng, an ninh
Điều 72. Liên doanh, liên kết trong hoạt động công nghiệp quốc phòng, an ninh
Điều 73. Nhập khẩu sản phẩm, dịch vụ phục vụ công nghiệp quốc phòng, an ninh
Điều 74. Xuất khẩu sản phẩm, dịch vụ công nghiệp quốc phòng, an ninh
Điều 75. Hợp tác quốc tế về chuyển giao công nghệ
Điều 76. Hoạt động xúc tiến thương mại sản phẩm quốc phòng, an ninh
Chương VI — TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC VỀ CÔNG NGHIỆP QUỐC PHÒNG, AN NINH VÀ ĐỘNG VIÊN CÔNG NGHIỆP
Điều 77. Quản lý nhà nước về công nghiệp quốc phòng, an ninh và động viên công nghiệp
Điều 78. Trách nhiệm của Bộ Quốc phòng
Điều 79. Trách nhiệm của Bộ Công an
Điều 80. Trách nhiệm của Bộ Khoa học và Công nghệ
Điều 81. Trách nhiệm của Bộ, cơ quan ngang Bộ
Điều 82. Trách nhiệm của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
Điều 83. Trách nhiệm của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận
Chương VII — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 84. Sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật có liên quan
Điều 85. Hiệu lực thi hành
Điều 86. Quy định chuyển tiếp
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.