Luật · Quốc hội

Luật 38/2024/QH15

Luật Công nghiệp quốc phòng, an ninh và động viên công nghiệp số 38/2024/QH15

Tình trạng
Còn hiệu lực
Ngày ban hành
27/06/2024
Ngày có hiệu lực
01/07/2025
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Được hướng dẫn bởi (10)

Sửa đổi, bổ sung (8)

Thay thế / bãi bỏ (2)

Hướng dẫn thi hành (1)

Bố cục (86 điều)

Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Giải thích từ ngữ
  Điều 3. Áp dụng Luật Công nghiệp quốc phòng, an ninh và động viên công nghiệp và pháp luật có liên quan
  Điều 4. Vị trí, nhiệm vụ của công nghiệp quốc phòng, công nghiệp an ninh và động viên công nghiệp
  Điều 5. Nguyên tắc xây dựng và phát triển công nghiệp quốc phòng, an ninh và động viên công nghiệp
  Điều 6. Chính sách của Nhà nước về công nghiệp quốc phòng, an ninh và động viên công nghiệp
  Điều 7. Ban chỉ đạo Nhà nước về công nghiệp quốc phòng, an ninh
  Điều 8. Các hành vi bị nghiêm cấm
Chương II — CÔNG NGHIỆP QUỐC PHÒNG, AN NINH
  Mục 1 — QUY HOẠCH CÔNG NGHIỆP QUỐC PHÒNG, QUY HOẠCH CÔNG NGHIỆP AN NINH
    Điều 9. Nguyên tắc lập quy hoạch công nghiệp quốc phòng, quy hoạch công nghiệp an ninh
    Điều 10. Căn cứ lập quy hoạch công nghiệp quốc phòng, quy hoạch công nghiệp an ninh
    Điều 11. Nội dung quy hoạch công nghiệp quốc phòng, quy hoạch công nghiệp an ninh
    Điều 12. Quy trình lập, thẩm định, phê duyệt, công bố, điều chỉnh quy hoạch công nghiệp quốc phòng, quy hoạch công nghiệp an ninh
  Mục 2 — QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT QUỐC PHÒNG, AN NINH
    Điều 13. Yêu cầu quản lý hoạt động sản xuất quốc phòng, an ninh
    Điều 14. Nội dung quản lý hoạt động sản xuất quốc phòng, an ninh
    Điều 15. Giao nhiệm vụ sản xuất sản phẩm quốc phòng, an ninh đối với cơ sở công nghiệp quốc phòng do Bộ Quốc phòng quản lý, cơ sở công nghiệp an ninh do Bộ Công an quản lý
    Điều 16. Đặt hàng sản xuất sản phẩm quốc phòng, an ninh đối với cơ sở công nghiệp quốc phòng do Bộ Quốc phòng quản lý, cơ sở công nghiệp an ninh do Bộ Công an quản lý
    Điều 17. Đấu thầu sản xuất, cung cấp sản phẩm quốc phòng, an ninh đối với cơ sở công nghiệp quốc phòng do Bộ Quốc phòng quản lý, cơ sở công nghiệp an ninh do Bộ Công an quản lý
    Điều 18. Giao nhiệm vụ, đặt hàng, đấu thầu sản xuất sản phẩm động viên công nghiệp
    Điều 19. Giao nhiệm vụ, đặt hàng, đấu thầu đối với cơ sở huy động
  Mục 3 — NGUỒN LỰC CHO CÔNG NGHIỆP QUỐC PHÒNG, AN NINH
    Điều 20. Nguồn lực tài chính cho công nghiệp quốc phòng, an ninh
    Điều 21. Quản lý nguồn lực tài chính cho công nghiệp quốc phòng, an ninh
    Điều 22. Quỹ công nghiệp quốc phòng, an ninh
    Điều 23. Hoạt động đầu tư, sản xuất phục vụ công nghiệp quốc phòng, an ninh
    Điều 24. Hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
    Điều 25. Nhân lực phục vụ công nghiệp quốc phòng, an ninh
    Điều 26. Dự trữ vật tư kỹ thuật công nghiệp quốc phòng, công nghiệp an ninh
    Điều 27. Đất sử dụng cho công nghiệp quốc phòng, an ninh
  Mục 4 — PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP QUỐC PHÒNG, AN NINH LƯỠNG DỤNG
    Điều 28. Phát triển công nghệ lưỡng dụng
    Điều 29. Lĩnh vực tham gia hoạt động công nghiệp quốc phòng, an ninh đối với cơ sở huy động
    Điều 30. Điều kiện, hình thức tham gia hoạt động công nghiệp quốc phòng, an ninh của cơ sở huy động
    Điều 31. Quyền và nghĩa vụ của cơ sở huy động tham gia hoạt động công nghiệp quốc phòng, an ninh
    Điều 32. Quyền và nghĩa vụ của cơ sở công nghiệp quốc phòng nòng cốt, cơ sở công nghiệp an ninh nòng cốt tham gia sản xuất sản phẩm phục vụ dân sinh
  Mục 5 — TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CÔNG NGHIỆP QUỐC PHÒNG
    Điều 33. Hệ thống cơ sở công nghiệp quốc phòng
    Điều 34. Tiêu chí, loại hình cơ sở công nghiệp quốc phòng nòng cốt
    Điều 35. Hoạt động của cơ sở công nghiệp quốc phòng nòng cốt
    Điều 36. Chức năng, nhiệm vụ, tổ chức của cơ sở công nghiệp quốc phòng khác
    Điều 37. Hoạt động của cơ sở công nghiệp động viên
  Mục 6 — TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CÔNG NGHIỆP AN NINH
    Điều 38. Hệ thống cơ sở công nghiệp an ninh
    Điều 39. Tiêu chí, loại hình cơ sở công nghiệp an ninh nòng cốt
    Điều 40. Hoạt động của cơ sở công nghiệp an ninh nòng cốt
    Điều 41. Chức năng, nhiệm vụ, tổ chức của cơ sở công nghiệp an ninh khác
  Mục 7 — TỔ HỢP CÔNG NGHIỆP QUỐC PHÒNG
    Điều 42. Chức năng, nhiệm vụ, thành phần của tổ hợp công nghiệp quốc phòng
    Điều 43. Hạt nhân tổ hợp công nghiệp quốc phòng
    Điều 44. Thành phần khác của tổ hợp công nghiệp quốc phòng
    Điều 45. Chính sách của Nhà nước đối với tổ hợp công nghiệp quốc phòng
Chương III — ĐỘNG VIÊN CÔNG NGHIỆP
  Mục 1 — CHUẨN BỊ ĐỘNG VIÊN CÔNG NGHIỆP
    Điều 46. Khảo sát, lựa chọn doanh nghiệp đủ điều kiện động viên công nghiệp
    Điều 47. Đăng ký, quản lý, theo dõi năng lực doanh nghiệp đủ điều kiện động viên công nghiệp
    Điều 48. Kế hoạch nhà nước về động viên công nghiệp
    Điều 49. Kế hoạch động viên công nghiệp các cấp
    Điều 50. Giao nhiệm vụ, chỉ tiêu trong chuẩn bị động viên công nghiệp
    Điều 51. Hoàn chỉnh dây chuyền động viên công nghiệp
    Điều 52. Quản lý, duy trì năng lực dây chuyền động viên công nghiệp
    Điều 53. Diễn tập động viên công nghiệp
    Điều 54. Trách nhiệm của cơ sở công nghiệp động viên trong chuẩn bị động viên công nghiệp
  Mục 2 — THỰC HÀNH ĐỘNG VIÊN CÔNG NGHIỆP
    Điều 55. Quyết định động viên công nghiệp
    Điều 56. Tổ chức di chuyển địa điểm đối với cơ sở công nghiệp động viên
    Điều 57. Trách nhiệm của cơ sở công nghiệp động viên trong thực hành động viên công nghiệp
  Mục 3 — NGÂN SÁCH BẢO ĐẢM VÀ DỰ TRỮ VẬT TƯ CHO ĐỘNG VIÊN CÔNG NGHIỆP
    Điều 58. Ngân sách bảo đảm cho động viên công nghiệp
    Điều 59. Nhiệm vụ chi cho động viên công nghiệp
    Điều 60. Dự trữ vật tư cho động viên công nghiệp
Chương IV — CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH TRONG CÔNG NGHIỆP QUỐC PHÒNG, AN NINH VÀ ĐỘNG VIÊN CÔNG NGHIỆP
  Mục 1 — CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI CƠ SỞ CÔNG NGHIỆP QUỐC PHÒNG, CƠ SỞ CÔNG NGHIỆP AN NINH, CƠ SỞ CÔNG NGHIỆP ĐỘNG VIÊN
    Điều 61. Chính sách đối với cơ sở công nghiệp quốc phòng nòng cốt, cơ sở công nghiệp an ninh nòng cốt
    Điều 62. Chính sách đối với cơ sở công nghiệp quốc phòng khác, cơ sở công nghiệp an ninh khác
    Điều 63. Chính sách đối với cơ sở công nghiệp quốc phòng nòng cốt nghiên cứu, sản xuất vũ khí trang bị kỹ thuật có ý nghĩa chiến lược, cơ sở công nghiệp an ninh nòng cốt nghiên cứu, sản xuất phương tiện kỹ thuật nghiệp vụ đặc biệt
    Điều 64. Chính sách đối với cơ sở công nghiệp động viên trong chuẩn bị, thực hành và kết thúc thực hành động viên công nghiệp
  Mục 2 — CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG TRONG CƠ SỞ CÔNG NGHIỆP QUỐC PHÒNG NÒNG CỐT, CƠ SỞ CÔNG NGHIỆP AN NINH NÒNG CỐT, CƠ SỞ CÔNG NGHIỆP ĐỘNG VIÊN
    Điều 65. Chế độ, chính sách đối với người lao động trong cơ sở công nghiệp quốc phòng nòng cốt, cơ sở công nghiệp an ninh nòng cốt
    Điều 66. Chế độ, chính sách đối với chuyên gia, nhà khoa học đầu ngành, tổng công trình sư tham gia hoạt động công nghiệp quốc phòng, an ninh tại cơ sở công nghiệp quốc phòng nòng cốt, cơ sở công nghiệp an ninh nòng cốt
    Điều 67. Chế độ, chính sách đối với người lao động trực tiếp thực hiện nhiệm vụ động viên công nghiệp
  Mục 3 — CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ VÀ ĐỔI MỚI SÁNG TẠO PHỤC VỤ CÔNG NGHIỆP QUỐC PHÒNG, AN NINH
    Điều 68. Chính sách đối với hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo phục vụ công nghiệp quốc phòng, an ninh
    Điều 69. Chính sách phát triển vũ khí trang bị kỹ thuật có ý nghĩa chiến lược, phương tiện kỹ thuật nghiệp vụ đặc biệt
Chương V — HỢP TÁC QUỐC TẾ VÀ THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ VỀ CÔNG NGHIỆP QUỐC PHÒNG, AN NINH
  Điều 70. Yêu cầu, nội dung hợp tác quốc tế và thương mại quốc tế về công nghiệp quốc phòng, an ninh
  Điều 71. Đào tạo, nghiên cứu khoa học và trao đổi chuyên gia phục vụ công nghiệp quốc phòng, an ninh
  Điều 72. Liên doanh, liên kết trong hoạt động công nghiệp quốc phòng, an ninh
  Điều 73. Nhập khẩu sản phẩm, dịch vụ phục vụ công nghiệp quốc phòng, an ninh
  Điều 74. Xuất khẩu sản phẩm, dịch vụ công nghiệp quốc phòng, an ninh
  Điều 75. Hợp tác quốc tế về chuyển giao công nghệ
  Điều 76. Hoạt động xúc tiến thương mại sản phẩm quốc phòng, an ninh
Chương VI — TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC VỀ CÔNG NGHIỆP QUỐC PHÒNG, AN NINH VÀ ĐỘNG VIÊN CÔNG NGHIỆP
  Điều 77. Quản lý nhà nước về công nghiệp quốc phòng, an ninh và động viên công nghiệp
  Điều 78. Trách nhiệm của Bộ Quốc phòng
  Điều 79. Trách nhiệm của Bộ Công an
  Điều 80. Trách nhiệm của Bộ Khoa học và Công nghệ
  Điều 81. Trách nhiệm của Bộ, cơ quan ngang Bộ
  Điều 82. Trách nhiệm của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
  Điều 83. Trách nhiệm của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận
Chương VII — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  Điều 84. Sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật có liên quan
  Điều 85. Hiệu lực thi hành
  Điều 86. Quy định chuyển tiếp

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.