Thông tư · Thanh tra Chính phủ
Thông tư 02/2012/TT-TTCP
Quy định chi tiết và hướng dẫn thẩm quyền, nội dung thanh tra trách nhiệm thực hiện các quy định pháp luật về phòng, chống tham nhũng
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 13/07/2012
- Ngày có hiệu lực
- 03/09/2012
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Hướng dẫn thi hành (9)
- 86/2011/NĐ-CP — Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thanh tra (22/09/2011)
- 56/2010/QH12 — Thanh tra (15/11/2010)
- 120/2006/NĐ-CP — Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng, chống tham nhũng (20/10/2006)
- 55/2005/QH11 — Phòng, chống tham nhũng (29/11/2005)
- 36/2012/NĐ-CP — Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ (18/04/2012)
- 86/2011/NĐ-CP — Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thanh tra (22/09/2011)
- 56/2010/QH12 — Thanh tra (15/11/2010)
- 120/2006/NĐ-CP — Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng, chống tham nhũng (20/10/2006)
- 55/2005/QH11 — Phòng, chống tham nhũng (29/11/2005)
Bố cục (32 điều)
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 3. Trách nhiệm của Thủ trưởng cơ quan hành chính nhà nước Chương II — THẨM QUYỀN THANH TRA TRÁCH NHIỆM Điều 4. Nguyên tắc xác định thẩm quyền thanh tra trách nhiệm Điều 5. Thẩm quyền của Thanh tra Chính phủ Điều 6. Thẩm quyền của Thanh tra bộ Điều 7. Thẩm quyền của Thanh tra tỉnh Điều 8. Thẩm quyền của Thanh tra sở Điều 9. Thẩm quyền của Thanh tra huyện Điều 10. Thẩm quyền xem xét, xác minh đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân khác Chương III — NỘI DUNG THANH TRA TRÁCH NHIỆM Điều 11. Nguyên tắc xác định nội dung thanh tra Điều 12. Thanh tra việc xây dựng và thực hiện chương trình, kế hoạch phòng, chống tham nhũng Điều 13. Thanh tra việc tuyên truyền, phổ biến chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước về phòng, chống tham nhũng Điều 14. Thanh tra việc công khai, minh bạch hoạt động tài chính, ngân sách nhà nước Điều 15. Thanh tra việc công khai, minh bạch trong mua sắm công, xây dựng cơ bản và quản lý dự án đầu tư xây dựng Điều 16. Thanh tra việc công khai, minh bạch việc huy động và sử dụng các khoản đóng góp của nhân dân Điều 17. Thanh tra việc công khai, minh bạch trong quản lý, sử dụng đất Điều 18. Thanh tra việc công khai, minh bạch hoạt động giải quyết công việc của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân Điều 19. Thanh tra việc công khai, minh bạch trong công tác tổ chức, cán bộ Điều 20. Thanh tra việc xây dựng, thực hiện các chế độ, định mức, tiêu chuẩn Điều 21. Thanh tra việc thực hiện quy tắc ứng xử, quy tắc đạo đức nghề nghiệp Điều 22. Thanh tra việc chuyển đổi vị trí công tác của công chức, viên chức Điều 23. Thanh tra việc thực hiện quy định về tặng quà, nhận quà tặng và nộp lại quà tặng Điều 24. Thanh tra việc thực hiện minh bạch tài sản, thu nhập Điều 25. Thanh tra việc thực hiện cải cách hành chính Điều 26. Thanh tra việc xử lý tin báo, giải quyết tố cáo hành vi tham nhũng Điều 27. Thanh tra việc phát hiện, xử lý người có hành vi tham nhũng Điều 28. Thanh tra việc thực hiện các kiến nghị, quyết định xử lý Điều 29. Thanh tra việc thực hiện thẩm quyền kiểm tra, thanh tra trách nhiệm thực hiện các quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng Điều 30. Thanh tra về chấp hành chế độ thông tin, báo cáo công tác phòng, chống tham nhũng Điều 31. Thanh tra việc xử lý trách nhiệm người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị khi để xảy ra hành vi tham nhũng trong cơ quan, tổ chức, đơn vị do mình quản lý, phụ trách Chương IV — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 32. Hiệu lực thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.