Nghị định · Chính phủ
Nghị định 86/2011/NĐ-CP
Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thanh tra
- Tình trạng
- Hết hiệu lực một phần
- Ngày ban hành
- 22/09/2011
- Ngày có hiệu lực
- 15/11/2011
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Được hướng dẫn bởi (182)
- 10/2019/TT-NHNN — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 36/2016/TT-NHNN ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về trình tự, thủ tục thanh tra chuyên ngành Ngân hàng (31/07/2019)
- 32/2016/TT-BGTVT — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 02/2014/TT-BGTVT ngày 25 tháng 02 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định quy trình thanh tra chuyên ngành, xử phạt vi phạm hành chính; công tác lập kế hoạch, chế độ báo cáo và quản lý nội bộ của Thanh tra ngành Giao thông vận tải (07/11/2016)
- 08/2015/TT-TTCP — Quy định về sổ nhật ký đoàn thanh tra (15/12/2015)
- 51/2015/TT-BTNMT — Hướng dẫn một số nội dung thanh tra chuyên ngành khoáng sản (26/11/2015)
- 07/2015/TTLT-TTCP-NHNN — Hướng dẫn việc phong tỏa tài khoản của đối tượng thanh tra (25/11/2015)
- 05/2015/TT-TTCP — Quy định về giám sát hoạt động của Đoàn thanh tra (10/09/2015)
- 08/2014/TT-BKHĐT — Quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 216/2013/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động thanh tra ngành Kế hoạch và Đầu tư (26/11/2014)
- 08/2014/TT-TTCP — Quy định về thẩm quyền, nội dung thanh tra trách nhiệm thực hiện pháp luật về thanh tra (24/11/2014)
- 60/2014/TT-BCA — Quy định biểu mẫu sử dụng trong hoạt động thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và tiếp công dân của Công an nhân dân (18/11/2014)
- 05/2014/TT-TTCP — Quy định về tổ chức, hoạt động, quan hệ công tác của Đoàn thanh tra và trình tự, thủ tục tiến hành một cuộc thanh tra (16/10/2014)
- 13/2014/TT-BTTTT — Quy định mối quan hệ công tác giữa Thanh tra Bộ Thông tin và Truyền thông, Cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành và Thanh tra Sở Thông tin và Truyền thông (06/10/2014)
- 31/2014/TT-BGDĐT — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 54/2012/TT-BGDĐT ngày 21 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về cộng tác viên thanh tra giáo dục (16/09/2014)
- 02/2014/TT-BGTVT — Quy định quy trình thanh tra chuyên ngành, xử phạt vi phạm hành chính; công tác lập kế hoạch, chế độ báo cáo và quản lý nội bộ của thanh tra ngành Giao thông vận tải (25/02/2014)
- 20/2013/TT-BKHCN — Hướng dẫn thủ tục kiểm tra, quy trình và thủ tục thanh tra an toàn hạt nhân trong quá trình khảo sát, đánh giá địa điểm nhà máy điện hạt nhân (06/09/2013)
- 05/2013/TT-TTCP — Quy định thẩm quyền, nội dung thanh tra trách nhiệm thực hiện pháp luật về tố cáo (29/07/2013)
- 04/2013/TT-TTCP — Quy định thẩm quyền, nội dung thanh tra trách nhiệm thực hiện pháp luật về khiếu nại (29/07/2013)
- 03/2013/TT-TTCP — Quy định chế độ báo cáo công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng (10/06/2013)
- 29/2012/TT-BTNMT — Quy định phương tiện, thiết bị kỹ thuật của Thanh tra tài nguyên và môi trường (28/12/2012)
- 54/2012/TT-BGDĐT — Quy định về cộng tác viên thanh tra giáo dục (21/12/2012)
- 51/2012/TT-BGDĐT — Quy định về tổ chức và hoạt động thanh tra của cơ sở giáo dục đại học, trường trung cấp chuyên nghiệp (18/12/2012)
- 2456/QĐ-TTCP — Thanh tra về việc thực hiện đề án đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp bệnh viện đa khoa huyện và đa khoa khu vực liên huyện giai đoạn 2008-2010 theo Quyết định số 47/2008/QĐ-TTg ngày 02/4/2008 của Thủ tướng Chính phủ tại Bộ Y tế và UBND các tỉnh: Điện Biên, Lạng Sơn, Thanh Hóa, Đắk Nông, Tiền Giang, Vĩnh Long (26/09/2012)
- 1885/QĐ-TTCP — Ban hành quy chế công khai kết luận thanh tra của Thanh tra Chính phủ (31/07/2012)
- 02/2012/TT-TTCP — Quy định chi tiết và hướng dẫn thẩm quyền, nội dung thanh tra trách nhiệm thực hiện các quy định pháp luật về phòng, chống tham nhũng (13/07/2012)
- 90/2012/TTLT-BTC-TTCP — Quy định việc lâp dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí được trích từ các khoản thu hồi phát hỉện qua công tác thanh tra đã thực nộp vào ngân sách nhà nước (30/05/2012)
- 07/2012/NĐ-CP — Quy định về cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành và hoạt động thanh tra chuyên ngành (09/02/2012)
- 09/2023/QĐ-UBND — ban hành quy chế phối hợp quản lý trật tự xây dựng, quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị trên địa bàn thành phố Hải Phòng. (16/02/2023)
- 03/2023/QĐ-UBND — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế phối hợp giữa các cơ quan chức năng trên địa bàn tỉnh Bình Dương trong quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp sau đăng ký thành lập ban hành kèm theo Quyết định số 10/2018/QĐ-UBND ngày 27 tháng 4 năm 2018 của UBND tỉnh Bình Dương (31/01/2023)
- 01/2023/QĐ-UBND — Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Y tế tỉnh Tuyên Quang (03/01/2023)
- 38/2022/QĐ-UBND — Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh Hậu Giang (11/11/2022)
- 07/2022/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế về tổ chức và hoạt động của Thanh tra Huyện thuộc Ủy ban nhân dân huyện Nhà Bè (21/09/2022)
- … và 152 văn bản khác
Thay thế / bãi bỏ (2)
- 41/2005/NĐ-CP — Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thanh tra (25/03/2005)
- 61/1998/NĐ-CP — Về công tác thanh tra, kiểm tra đối với doanh nghiệp (15/08/1998)
Hướng dẫn thi hành (3)
- 56/2010/QH12 — Thanh tra (15/11/2010)
- 56/2010/QH12 — Thanh tra (15/11/2010)
- 32/2001/QH10 — Tổ chức Chính phủ (25/12/2001)
Bố cục (80 điều)
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Nguyên tắc hoạt động thanh tra
Điều 4. Trách nhiệm của Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước trong việc tổ chức, chỉ đạo hoạt động thanh tra
Điều 5. Bảo đảm thi hành kết luận thanh tra, quyết định xử lý về thanh tra
Chương II — NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN, CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CƠ QUAN THANH TRA NHÀ NƯỚC
Điều 6. Thanh tra Chính phủ
Điều 7. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra Bộ
Điều 8. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chánh Thanh tra Bộ
Điều 9. Cơ cấu tổ chức của Thanh tra Bộ
Điều 10. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra tỉnh
Điều 11. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chánh Thanh tra tỉnh
Điều 12. Cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh
Điều 13. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra sở
Điều 14. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chánh Thanh tra sở
Điều 15. Cơ cấu tổ chức của Thanh tra sở
Điều 16. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra huyện
Điều 17. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chánh Thanh tra huyện
Điều 18. Cơ cấu tổ chức của Thanh tra huyện
Chương III — HOẠT ĐỘNG THANH TRA
Mục 1 — HOẠT ĐỘNG THANH TRA HÀNH CHÍNH
Điều 19. Thẩm quyền ra quyết định thanh tra hành chính theo kế hoạch
Điều 20. Thẩm quyền ra quyết định thanh tra hành chính đột xuất
Điều 21. Đoàn thanh tra hành chính
Điều 22. Xây dựng và phê duyệt kế hoạch tiến hành thanh tra
Điều 23. Phổ biến kế hoạch tiến hành thanh tra.
Điều 24. Xây dựng đề cương yêu cầu đối tượng thanh tra báo cáo
Điều 25. Thông báo về việc công bố quyết định thanh tra hành chính
Điều 26. Công bố quyết định thanh tra hành chính
Điều 27. Thu thập thông tin tài liệu, đánh giá việc chấp hành chính sách, pháp luật
Điều 28. Báo cáo tiến độ thực hiện nhiệm vụ thanh tra hành chính
Điều 29. Báo cáo kết quả thanh tra hành chính
Điều 30. Xây dựng kết luận thanh tra
Điều 31. Kết luận thanh tra hành chính
Điều 32. Cơ quan tiến hành hoạt động thanh tra chuyên ngành
Điều 33. Trình tự, thủ tục thanh tra chuyên ngành
Điều 34. Yêu cầu đối tượng thanh tra cung cấp thông tin, tài liệu, báo cáo, giải trình
Điều 35. Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân có thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung thanh tra cung cấp thông tin, tài liệu đó
Điều 36. Niêm phong tài liệu
Điều 37. Kiểm kê tài sản
Điều 38. Trưng cầu giám định
Điều 39. Tạm đình chỉ hành vi vi phạm
Điều 40. Tạm giữ tiền, đồ vật, giấy phép
Điều 41. Yêu cầu tổ chức tín dụng phong tỏa tài khoản của đối tượng thanh tra
Điều 42. Thu hồi tiền, tài sản bị chiếm đoạt, sử dụng trái phép hoặc bị thất thoát do hành vi trái pháp luật gây ra
Điều 43. Hồ sơ thanh tra
Điều 44. Chuyển hồ sơ vụ việc có dấu hiệu tội phạm để khởi tố vụ án hình sự
Điều 45. Hồ sơ kiến nghị khởi tố vụ án hình sự
Điều 46. Công khai kết luận thanh tra
Chương IV — THANH TRA LẠI
Điều 47. Thẩm quyền thanh tra lại
Điều 48. Căn cứ thanh tra lại
Điều 49. Quyết định thanh tra lại
Điều 50. Thời hiệu thanh tra lại, thời hạn thanh tra lại
Điều 51. Nhiệm vụ, quyền hạn của người ra quyết định thanh tra, Trưởng đoàn thanh tra, thành viên Đoàn thanh tra lại
Điều 52. Báo cáo kết quả thanh tra lại, kết luận thanh tra lại, công khai kết luận thanh tra lại
Chương V — TRÁCH NHIỆM THỰC HIỆN, THEO DÕI, KIỂM TRA, ĐÔN ĐỐC VIỆC THỰC HIỆN KẾT LUẬN THANH TRA, QUYẾT ĐỊNH XỬ LÝ VỀ THANH TRA
Điều 53. Trách nhiệm của đối tượng thanh tra trong việc thực hiện kết luận thanh tra, quyết định xử lý về thanh tra
Điều 54. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong thực hiện kết luận thanh tra, quyết định xử lý về thanh tra
Điều 55. Trách nhiệm của Thủ trưởng cơ quan quản lý đối tượng thanh tra trong việc thực hiện kết luận thanh tra, quyết định xử lý về thanh tra
Điều 56. Trách nhiệm của cơ quan thanh tra nhà nước, cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành trong việc theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện kết luận thanh tra, quyết định xử lý về thanh tra
Điều 57. Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện kết luận thanh tra, quyết định xử lý về thanh tra
Chương VI — QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CÔNG TÁC THANH TRA
Điều 58. Nội dung quản lý nhà nước về công tác thanh tra
Điều 59. Cơ quan quản lý nhà nước về công tác thanh tra
Điều 60. Trách nhiệm thông tin, báo cáo của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
Điều 61. Nội dung thông tin, báo cáo của các Bộ, ngành, địa phương với Thanh tra Chính phủ
Điều 62. Nội dung báo cáo của Thanh tra Chính phủ với Chính phủ, Quốc hội
Điều 63. Hình thức, thời điểm báo cáo
Điều 64. Trách nhiệm của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
Điều 65. Chế độ thông tin, báo cáo tại Bộ, ngành, địa phương
Điều 66. Thu thập thông tin phục vụ công tác thanh tra
Điều 67. Việc cử công chức thu thập thông tin
Điều 68. Trách nhiệm báo cáo và cung cấp thông tin, tài liệu của cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc phạm vi thẩm quyền thanh tra của cơ quan thanh tra nhà nước
Điều 69. Báo cáo kết quả thu thập thông tin
Chương VII — TRÁCH NHIỆM CỦA THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC TRONG VIỆC BẢO ĐẢM CÔNG TÁC THANH TRA
Điều 70. Trách nhiệm của Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước trong việc bảo đảm về tổ chức của cơ quan thanh tra nhà nước
Điều 71. Trách nhiệm của Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước trong việc bảo đảm về hoạt động của cơ quan thanh tra nhà nước
Điều 72. Bảo đảm về kinh phí hoạt động của cơ quan thanh tra nhà nước
Điều 73. Giải quyết khiếu nại trong hoạt động thanh tra
Điều 74. Giải quyết tố cáo trong hoạt động thanh tra
Chương VIII — XỬ LÝ VI PHẠM
Điều 75. Xử lý hành vi vi phạm của đối tượng thanh tra, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan
Điều 76. Xử lý hành vi vi phạm của người tiến hành thanh tra, công chức được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành, thành viên khác của Đoàn thanh tra
Điều 77. Xử lý hành vi không thực hiện trách nhiệm thông tin, báo cáo; không xử lý và chỉ đạo việc thực hiện kết luận thanh tra
Chương IX — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 78. Tổ chức thanh tra nội bộ trong cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp nhà nước
Điều 79. Hiệu lực thi hành
Điều 80. Trách nhiệm thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.