Nghị định · Chính phủ

Nghị định 86/2011/NĐ-CP

Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thanh tra

Tình trạng
Hết hiệu lực một phần
Ngày ban hành
22/09/2011
Ngày có hiệu lực
15/11/2011
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)

Được hướng dẫn bởi (182)

Thay thế / bãi bỏ (2)

Hướng dẫn thi hành (3)

Bố cục (80 điều)

Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Đối tượng áp dụng
  Điều 3. Nguyên tắc hoạt động thanh tra
  Điều 4. Trách nhiệm của Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước trong việc tổ chức, chỉ đạo hoạt động thanh tra
  Điều 5. Bảo đảm thi hành kết luận thanh tra, quyết định xử lý về thanh tra
Chương II — NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN, CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CƠ QUAN THANH TRA NHÀ NƯỚC
  Điều 6. Thanh tra Chính phủ
  Điều 7. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra Bộ
  Điều 8. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chánh Thanh tra Bộ
  Điều 9. Cơ cấu tổ chức của Thanh tra Bộ
  Điều 10. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra tỉnh
  Điều 11. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chánh Thanh tra tỉnh
  Điều 12. Cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh
  Điều 13. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra sở
  Điều 14. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chánh Thanh tra sở
  Điều 15. Cơ cấu tổ chức của Thanh tra sở
  Điều 16. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra huyện
  Điều 17. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chánh Thanh tra huyện
  Điều 18. Cơ cấu tổ chức của Thanh tra huyện
Chương III — HOẠT ĐỘNG THANH TRA
  Mục 1 — HOẠT ĐỘNG THANH TRA HÀNH CHÍNH
    Điều 19. Thẩm quyền ra quyết định thanh tra hành chính theo kế hoạch
    Điều 20. Thẩm quyền ra quyết định thanh tra hành chính đột xuất
    Điều 21. Đoàn thanh tra hành chính
    Điều 22. Xây dựng và phê duyệt kế hoạch tiến hành thanh tra
    Điều 23. Phổ biến kế hoạch tiến hành thanh tra.
    Điều 24. Xây dựng đề cương yêu cầu đối tượng thanh tra báo cáo
    Điều 25. Thông báo về việc công bố quyết định thanh tra hành chính
    Điều 26. Công bố quyết định thanh tra hành chính
    Điều 27. Thu thập thông tin tài liệu, đánh giá việc chấp hành chính sách, pháp luật
    Điều 28. Báo cáo tiến độ thực hiện nhiệm vụ thanh tra hành chính
    Điều 29. Báo cáo kết quả thanh tra hành chính
    Điều 30. Xây dựng kết luận thanh tra
    Điều 31. Kết luận thanh tra hành chính
    Điều 32. Cơ quan tiến hành hoạt động thanh tra chuyên ngành
    Điều 33. Trình tự, thủ tục thanh tra chuyên ngành
    Điều 34. Yêu cầu đối tượng thanh tra cung cấp thông tin, tài liệu, báo cáo, giải trình
    Điều 35. Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân có thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung thanh tra cung cấp thông tin, tài liệu đó
    Điều 36. Niêm phong tài liệu
    Điều 37. Kiểm kê tài sản
    Điều 38. Trưng cầu giám định
    Điều 39. Tạm đình chỉ hành vi vi phạm
    Điều 40. Tạm giữ tiền, đồ vật, giấy phép
    Điều 41. Yêu cầu tổ chức tín dụng phong tỏa tài khoản của đối tượng thanh tra
    Điều 42. Thu hồi tiền, tài sản bị chiếm đoạt, sử dụng trái phép hoặc bị thất thoát do hành vi trái pháp luật gây ra
    Điều 43. Hồ sơ thanh tra
    Điều 44. Chuyển hồ sơ vụ việc có dấu hiệu tội phạm để khởi tố vụ án hình sự
    Điều 45. Hồ sơ kiến nghị khởi tố vụ án hình sự
    Điều 46. Công khai kết luận thanh tra
Chương IV — THANH TRA LẠI
  Điều 47. Thẩm quyền thanh tra lại
  Điều 48. Căn cứ thanh tra lại
  Điều 49. Quyết định thanh tra lại
  Điều 50. Thời hiệu thanh tra lại, thời hạn thanh tra lại
  Điều 51. Nhiệm vụ, quyền hạn của người ra quyết định thanh tra, Trưởng đoàn thanh tra, thành viên Đoàn thanh tra lại
  Điều 52. Báo cáo kết quả thanh tra lại, kết luận thanh tra lại, công khai kết luận thanh tra lại
Chương V — TRÁCH NHIỆM THỰC HIỆN, THEO DÕI, KIỂM TRA, ĐÔN ĐỐC VIỆC THỰC HIỆN KẾT LUẬN THANH TRA, QUYẾT ĐỊNH XỬ LÝ VỀ THANH TRA
  Điều 53. Trách nhiệm của đối tượng thanh tra trong việc thực hiện kết luận thanh tra, quyết định xử lý về thanh tra
  Điều 54. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong thực hiện kết luận thanh tra, quyết định xử lý về thanh tra
  Điều 55. Trách nhiệm của Thủ trưởng cơ quan quản lý đối tượng thanh tra trong việc thực hiện kết luận thanh tra, quyết định xử lý về thanh tra
  Điều 56. Trách nhiệm của cơ quan thanh tra nhà nước, cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành trong việc theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện kết luận thanh tra, quyết định xử lý về thanh tra
  Điều 57. Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện kết luận thanh tra, quyết định xử lý về thanh tra
Chương VI — QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CÔNG TÁC THANH TRA
  Điều 58. Nội dung quản lý nhà nước về công tác thanh tra
  Điều 59. Cơ quan quản lý nhà nước về công tác thanh tra
  Điều 60. Trách nhiệm thông tin, báo cáo của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
  Điều 61. Nội dung thông tin, báo cáo của các Bộ, ngành, địa phương với Thanh tra Chính phủ
  Điều 62. Nội dung báo cáo của Thanh tra Chính phủ với Chính phủ, Quốc hội
  Điều 63. Hình thức, thời điểm báo cáo
  Điều 64. Trách nhiệm của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
  Điều 65. Chế độ thông tin, báo cáo tại Bộ, ngành, địa phương
  Điều 66. Thu thập thông tin phục vụ công tác thanh tra
  Điều 67. Việc cử công chức thu thập thông tin
  Điều 68. Trách nhiệm báo cáo và cung cấp thông tin, tài liệu của cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc phạm vi thẩm quyền thanh tra của cơ quan thanh tra nhà nước
  Điều 69. Báo cáo kết quả thu thập thông tin
Chương VII — TRÁCH NHIỆM CỦA THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC TRONG VIỆC BẢO ĐẢM CÔNG TÁC THANH TRA
  Điều 70. Trách nhiệm của Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước trong việc bảo đảm về tổ chức của cơ quan thanh tra nhà nước
  Điều 71. Trách nhiệm của Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước trong việc bảo đảm về hoạt động của cơ quan thanh tra nhà nước
  Điều 72. Bảo đảm về kinh phí hoạt động của cơ quan thanh tra nhà nước
  Điều 73. Giải quyết khiếu nại trong hoạt động thanh tra
  Điều 74. Giải quyết tố cáo trong hoạt động thanh tra
Chương VIII — XỬ LÝ VI PHẠM
  Điều 75. Xử lý hành vi vi phạm của đối tượng thanh tra, cơ quan,  tổ chức, cá nhân có liên quan
  Điều 76. Xử lý hành vi vi phạm của người tiến hành thanh tra, công chức được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành, thành viên khác của Đoàn thanh tra
  Điều 77. Xử lý hành vi không thực hiện trách nhiệm thông tin, báo cáo; không xử lý và chỉ đạo việc thực hiện kết luận thanh tra
Chương IX — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  Điều 78. Tổ chức thanh tra nội bộ trong cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp nhà nước
  Điều 79. Hiệu lực thi hành
  Điều 80. Trách nhiệm thi hành

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.