Nghị định · Chính phủ

Nghị định 120/2006/NĐ-CP

Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng, chống tham nhũng

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
20/10/2006
Ngày có hiệu lực
16/11/2006
Hết hiệu lực
31/07/2013
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)

Được hướng dẫn bởi (31)

Hướng dẫn thi hành (2)

Bố cục (55 điều)

Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Xác định các hành vi tham nhũng được quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 và 7 Điều 3 Luật Phòng, chống tham nhũng
  Điều 3. Xác định các hành vi tham nhũng được quy định tại các khoản 8, 9, 10, 11 và 12 Điều 3 Luật Phòng, chống tham nhũng
Chương II — CÔNG KHAI, MINH BẠCH TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA
  Điều 4. Bảo đảm nguyên tắc công khai, minh bạch trong việc ban hành danh mục bí mật nhà nước của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền
  Điều 5. Áp dụng hình thức công khai
  Điều 6. Quyền và nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức, cá nhân yêu cầu cung cấp thông tin
  Điều 7. Quyền và nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân được yêu cầu cung cấp thông tin
  Điều 8. Trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị trong việc cung cấp thông tin theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức, cá nhân
  Điều 9. Hình thức yêu cầu cung cấp thông tin của cơ quan, tổ chức, cá nhân
  Điều 10. Thực hiện yêu cầu cung cấp thông tin
  Điều 11. Bảo đảm quyền yêu cầu cung cấp thông tin của cơ quan, tổ chức, cá nhân
  Điều 12. Xử lý hành vi vi phạm các quy định về yêu cầu cung cấp thông tin
Chương III — CHẾ ĐỘ THÔNG TIN, BÁO CÁO VỀ  PHÒNG,
  Mục 1 — CHẾ ĐỘ THÔNG TIN, BÁO CÁO VỀ PHÒNG, CHỐNG THAM NHŨNG CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ
    Điều 13. Trách nhiệm báo cáo của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
    Điều 14. Nội dung báo cáo với Chính phủ
    Điều 15. Nội dung báo cáo của Chính phủ với Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội
    Điều 16. Hình thức thông tin, báo cáo
    Điều 17. Thời điểm báo cáo
    Điều 18. Cung cấp thông tin về phòng, chống tham nhũng cho bộ, ngành, địa phương
    Điều 19. Trách nhiệm của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
    Điều 20. Chế độ thông tin, báo cáo tại bộ, ngành, địa phương
    Điều 21. Trao đổi thông tin giữa Thanh tra Chính phủ với Bộ Công an, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối cao, Kiểm toán Nhà nước
    Điều 22. Trao đổi thông tin giữa Thanh tra Chính phủ với các tổ chức khác về công tác phòng, chống tham nhũng
    Điều 23. Trao đổi thông tin về công tác phòng, chống tham nhũng ở địa phương
    Điều 24. Công khai báo cáo hằng năm về công tác phòng, chống tham nhũng
    Điều 25. Hệ thống dữ liệu chung về phòng, chống tham nhũng
    Điều 26. Xây dựng, quản lý hệ thống dữ liệu chung về phòng, chống tham nhũng
    Điều 27. Nội dung kiểm tra
    Điều 28. Căn cứ tiến hành kiểm tra
    Điều 29. Trình tự, thủ tục tiến hành kiểm tra
    Điều 30. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân được kiểm tra
    Điều 31. Nội dung thanh tra
    Điều 32. Căn cứ tiến hành thanh tra
    Điều 33. Thẩm quyền thanh tra
    Điều 34. Trách nhiệm của Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước đối với hoạt động thanh tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng
    Điều 35. Xây dựng kế hoạch thanh tra hằng năm
    Điều 36. Nhiệm vụ, quyền hạn của người ra quyết định thanh tra, trưởng đoàn thanh tra, thành viên đoàn thanh tra; trình tự, thủ tục tiến hành thanh tra
    Điều 37. Kết luận thanh tra
    Điều 38. Quyền và nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân là đối tượng thanh tra
Chương V — TỐ CÁO HÀNH VI THAM NHŨNG
  Điều 39. Thiết lập, công khai các hình thức tiếp nhận tố cáo
  Điều 40. Trách nhiệm tiếp nhận và thẩm quyền thụ lý, giải quyết tố cáo hành vi tham nhũng
  Điều 41. Các hình thức tố cáo hành vi tham nhũng
  Điều 42. Thủ tục tiếp nhận theo các hình thức tố cáo hành vi tham nhũng
  Điều 43. Thủ tục thụ lý, giải quyết tố cáo về hành vi tham nhũng
  Điều 44. Xử lý các vi phạm về tiếp nhận, thụ lý, giải quyết tố cáo
  Điều 45. Hành vi bị nghiêm cấm và xử lý vi phạm
  Điều 46. Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của người tố cáo hành vi tham nhũng
  Điều 47. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân trong việc bảo vệ người tố cáo hành vi tham nhũng
  Điều 48. Khen thưởng người tố cáo hành vi tham nhũng
Chương VI — XÂY DỰNG VÀ THỰC HIỆN CÁC CHẾ ĐỘ,ĐỊNH MỨC, TIÊU CHUẨN
  Điều 49. Xây dựng, ban hành và thực hiện các chế độ, định mức, tiêu chuẩn
  Điều 50. Xử lý vi phạm quy định về chế độ, định mức, tiêu chuẩn
Chương VII — NHỮNG QUY ĐỊNH KHÁC
  Điều 51. Đổi mới phương thức thanh toán và quản lý hoạt động thu, chi bằng tiền mặt đối với cán bộ, công chức, viên chức
  Điều 52. Hợp tác quốc tế về phòng, chống tham nhũng
  Điều 53. Quỹ khen thưởng về phòng, chống tham nhũng
Chương VIII — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  Điều 54. Hiệu lực thi hành
  Điều 55. Trách nhiệm thi hành

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.