Quyết định · UBND

Quyết định 02 /2018/QĐ-UBND

Ban hành Quy định về quản lý hoạt động đo đạc, bản đồ và viễn thám trên địa bàn tỉnh Hòa Bình

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
15/01/2018
Ngày có hiệu lực
01/02/2018
Hết hiệu lực
01/07/2020
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)

Hướng dẫn thi hành (11)

Bố cục (37 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về quản lý hoạt động đo đạc, bản đồ và viễn thám trên địa bàn tỉnh Hòa Bình.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2018.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban, Ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Đối tượng áp dụng
  Điều 3. Giải thích từ ngữ
  Điều 4. Nguyên tắc hoạt động đo đạc, bản đồ và viễn thám
  Điều 5. Sử dụng hệ quy chiếu, hệ tọa độ và bản đồ nền
  Điều 6. Kinh phí thực hiện hoạt động đo đạc, bản đồ và viễn thám
Chương II — QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ HOẠT ĐỘNG
  Điều 7. Nội dung quản lý nhà nước về đo đạc và bản đồ
  Điều 8. Nội dung quản lý nhà nước về viễn thám
Chương III — GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG ĐO ĐẠC VÀ BẢN ĐỒ
  Điều 9. Giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ
  Điều 10. Danh mục, điều kiện, trình tự, thủ tục, thành phần hồ sơ, mẫu hồ sơ thực hiện cấp mới, cấp bổ sung, gia hạn, cấp lại giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ; thu hồi giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ
  Điều 11. Trách nhiệm của tổ chức được cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ
Chương IV — QUẢN LÝ VÀ BẢO VỆ CÔNG TRÌNH ĐO ĐẠC VÀ BẢN ĐỒ
  Điều 12. Cơ quan quản lý công trình xây dựng đo đạc
  Điều 13. Nội dung quản lý công trình xây dựng đo đạc
  Điều 14. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân trong hoạt động, sử dụng và bảo vệ công trình xây dựng đo đạc
Chương V — QUẢN LÝ, CUNG CẤP VÀ KHAI THÁC SỬ DỤNG
  Điều 15. Hệ thống thông tin, dữ liệu đo đạc và bản đồ lưu trữ tại địa phương
  Điều 16. Yêu cầu quản lý, khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu đo đạc và bản đồ
  Điều 17. Thẩm quyền cung cấp thông tin, dữ liệu đo đạc và bản đồ
  Điều 18. Giao nộp, trình tự giao nộp thông tin, dữ liệu đo đạc và bản đồ chuyên ngành
  Điều 19. Thủ tục cung cấp thông tin dữ liệu đo đạc và bản đồ tại địa phương
  Điều 20. Quyền lợi và trách nhiệm của tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu đo đạc và bản đồ
  Điều 21. Quyền sở hữu thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ
Chương VI — KIỂM TRA, THẨM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG
  Điều 22. Trách nhiệm giám sát công trình, kiểm tra chất lượng, thẩm định và nghiệm thu công trình, sản phẩm đo đạc và bản đồ
  Điều 23. Trình tự, thủ tục thực hiện kiểm tra, giám sát, thẩm định và nghiệm thu
Chương VII — TRIỂN KHAI NHIỆM VỤ ĐO ĐẠC VÀ BẢN ĐỒ
  Điều 24. Các nhiệm vụ đo đạc và bản đồ trên địa bàn tỉnh bao gồm:
  Điều 25. Lập thiết kế kỹ thuật - dự toán
  Điều 26. Thẩm định, phê duyệt thiết kế kỹ thuật - dự toán
  Điều 27. Tổ chức thực hiện dự án đo đạc và bản đồ
Chương VIII — CHẾ ĐỘ BÁO CÁO TRONG HOẠT ĐỘNG ĐO ĐẠC VÀ BẢN ĐỒ
  Điều 28. Chế độ báo cáo, trách nhiệm lập và nộp báo cáo tình hình hoạt động đo đạc và bản đồ
Chương IX — TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG
  Điều 29. Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường
  Điều 30. Trách nhiệm các Sở, Ban, Ngành có liên quan
  Điều 31. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện
  Điều 32. Trách nhiệm của Phòng Tài nguyên và Môi trường
  Điều 33. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã
Chương X — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  Điều 34. Tổ chức thực hiện
Phụ lục  — số 01
Phụ lục  — số 02
Phụ lục  — số 03

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.