Quyết định · UBND
Quyết định 03/2018/QĐ-UBND
Ban hành quy định về việc thực hiện Chính sách xã hội hóa giáo dục mầm non tỉnh Thanh Hóa đến năm 2030 theo Nghị quyết số 82/2017/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh
- Tình trạng
- Còn hiệu lực
- Ngày ban hành
- 08/02/2018
- Ngày có hiệu lực
- 25/02/2018
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Hướng dẫn thi hành (10)
- 82/2017/NQ-HĐND — Về việc ban hành chính sách xã hội hóa giáo dục mầm non tỉnh Thanh Hóa đến năm 2030 (07/12/2017)
- 34/2016/NĐ-CP — Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật (14/05/2016)
- 83/2015/QH13 — Ngân sách nhà nước (25/06/2015)
- 80/2015/QH13 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật (22/06/2015)
- 77/2015/QH13 — Tổ chức chính quyền địa phương (19/06/2015)
- 59/2014/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường (16/06/2014)
- 60/2011/QĐ-TTg — Quy định một số chính sách phát triển giáo dục mầm non giai đoạn 2011 – 2015 (26/10/2011)
- 44/2009/QH12 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục (25/11/2009)
- 69/2008/NĐ-CP — Về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường (30/05/2008)
- 38/2005/QH11 — Giáo dục (14/06/2005)
Bố cục (13 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về việc thực hiện Chính sách xã hội hóa giáo dục mầm non tỉnh Thanh Hóa đến năm 2030 theo Nghị quyết số 82/2017/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thanh Hóa. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 25 tháng 02 năm 2018. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở: Giáo dục và Đào tạo, Tài chính, Nội vụ, Kế hoạch và Đầu tư và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 3. Lập, thẩm định, phê duyệt danh sách đơn vị đủ điều kiện hỗ trợ Điều 4. Lập, thẩm định và phê duyệt dự toán kinh phí hỗ trợ Điều 5. Trách nhiệm của Sở Giáo dục và Đào tạo Điều 6. Trách nhiệm của Sở Nội vụ Điều 7. Trách nhiệm của Sở Tài chính Điều 8. Trách nhiệm của các Sở, ngành liên quan Điều 9. Trách nhiệm của UBND các huyện, thị xã, thành phố Điều 10. Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân được hỗ trợ
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.