Nghị định · Chính phủ

Nghị định 03/2022/NĐ-CP

Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng, chống thiên tai; thủy lợi; đê điều

Tình trạng
Còn hiệu lực
Ngày ban hành
06/01/2022
Ngày có hiệu lực
06/01/2022
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Được hướng dẫn bởi (11)

Hướng dẫn thi hành (7)

Bố cục (51 điều)

Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Đối tượng áp dụng
  Điều 3. Hình thức xử phạt
  Điều 4. Biện pháp khắc phục hậu quả
  Điều 5. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính
  Điều 6. Quy định về mức phạt tiền và thẩm quyền xử phạt
  Điều 7. Thủ tục xử phạt đối với những hành vi đồng thời được quy định trong Bộ luật Hình sự
Chương II — HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH, HÌNH THỨC XỬ PHẠT,
  Điều 8. Vi phạm về vận hành, sử dụng công trình phòng, chống thiên tai
  Điều 9. Vi phạm quy định về bảo vệ an toàn công trình phòng, chống thiên tai
  Điều 10. Hành vi đổ đất, chất thải, để nguyên liệu, vật liệu, vật tư, phương tiện vào công trình phòng, chống thiên tai
  Điều 11. Các hành vi vi phạm làm gia tăng rủi ro thiên tai
  Điều 12. Vi phạm quy định trong triển khai ứng phó với thiên tai
  Điều 13. Vi phạm quy định về cứu hộ, cứu nạn trong phòng, chống thiên tai
  Điều 14. Vi phạm quy định trong khắc phục hậu quả thiên tai
  Điều 15. Vi phạm về bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong việc quản lý, vận hành, sử dụng, xây mới hoặc cải tạo, chỉnh trang công trình
  Điều 16. Vi phạm về xây dựng, phê duyệt và thực hiện phương án ứng phó thiên tai
  Điều 17. Vi phạm về đóng Quỹ phòng, chống thiên tai
  Điều 18. Vi phạm của tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế tham gia hoạt động ứng phó và khắc phục hậu quả thiên tai tại Việt Nam
Chương III — HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH, HÌNH THỨC XỬ PHẠT,
  Điều 19. Vi phạm gây cản trở dòng chảy của công trình thủy lợi
  Điều 20. Vi phạm quy định về đổ rác thải, chất thải trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi
  Điều 21. Vi phạm quy định về vận hành công trình thủy lợi
  Điều 22. Vi phạm quy định trong việc thực hiện quy trình vận hành hồ chứa thủy lợi mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự
  Điều 23. Vi phạm quy định về sử dụng máy móc, thiết bị thuộc công trình thủy lợi
  Điều 24. Vi phạm quy định về bảo vệ an toàn công trình thủy lợi
  Điều 25. Vi phạm quy định về sử dụng phương tiện giao thông đi trên công trình thủy lợi
  Điều 26. Vi phạm quy định của giấy phép cho các hoạt động trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi
Chương IV — HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH, HÌNH THỨC XỬ PHẠT,
  Điều 27. Hành vi vi phạm phá hoại đê điều
  Điều 28. Vi phạm vận hành trái quy định công trình đê điều
  Điều 29. Vi phạm về đổ chất thải, để vật liệu trong phạm vi bảo vệ đê điều, ở bãi sông, lòng sông
  Điều 30. Vi phạm quy định về quản lý, bảo vệ và sử dụng đất, đá, cát, sỏi thuộc vật tư dự trữ phòng, chống lũ, lụt, bão
  Điều 31. Vi phạm quy định về sử dụng xe đi trên đê
  Điều 32. Xây dựng nhà ở, công trình trong phạm vi bảo vệ đê điều và phạm vi lòng sông không gồm bãi nổi hoặc cù lao
  Điều 33. Vi phạm quy định tại Điều 26 Luật Đê điều về xây dựng nhà, công trình tại bãi sông, bãi nổi, cù lao nơi chưa có công trình xây dựng
  Điều 34. Vi phạm quy định tại điểm b khoản 2 Điều 27 của Luật Đê điều về mở rộng diện tích mặt bằng xây dựng khi sửa chữa cải tạo công trình, nhà ở hiện có trong phạm vi bảo vệ đê điều và ở bãi sông, bãi nổi hoặc cù lao
  Điều 35. Vi phạm quy định trong giấy phép, văn bản chấp thuận cho các hoạt động liên quan đến đê điều
  Điều 36. Vi phạm quy định trong việc huy động nguồn lực để hộ đê, cứu hộ các công trình có liên quan đến an toàn đê điều
Chương V — THẨM QUYỀN LẬP BIÊN BẢN, XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH,
  Điều 37. Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính
  Điều 38. Thẩm quyền xử phạt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân
  Điều 39. Thẩm quyền xử phạt của cơ quan Thanh tra và cơ quan được giao chức năng thanh tra chuyên ngành phòng, chống thiên tai; thủy lợi; đê điều
  Điều 40. Thẩm quyền xử phạt của Kiểm ngư
  Điều 41. Thẩm quyền xử phạt của Công an nhân dân
  Điều 42. Thẩm quyền xử phạt của Bộ đội Biên phòng
  Điều 43. Thẩm quyền xử phạt của Cảnh sát biển
  Điều 44. Thẩm quyền xử phạt của Thanh tra chuyên ngành Giao thông vận tải
  Điều 45. Thẩm quyền xử phạt của Thanh tra chuyên ngành tài nguyên và môi trường
  Điều 46. Thẩm quyền xử phạt của Cảng vụ hàng hải, Cảng vụ đường thủy nội địa
  Điều 47. Phân định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính
  Điều 48. Thi hành một số biện pháp khắc phục hậu quả
Chương VI — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  Điều 49. Hiệu lực thi hành
  Điều 50. Điều khoản chuyển tiếp
  Điều 51. Trách nhiệm thi hành

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.