Nghị định · Chính phủ
Nghị định 03/2022/NĐ-CP
Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng, chống thiên tai; thủy lợi; đê điều
- Tình trạng
- Còn hiệu lực
- Ngày ban hành
- 06/01/2022
- Ngày có hiệu lực
- 06/01/2022
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Được hướng dẫn bởi (11)
- 28/2025/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế phối hợp xử phạt vi phạm hành chính trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Kon Tum (28/02/2025)
- 09/2025/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế phối hợp trong công tác xử lý vi phạm hành chính trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa (18/02/2025)
- 85/2024/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế phối hợp trong công tác quản lý, xử lý vi phạm hành chính về thủy lợi, đê điều trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận (22/10/2024)
- 14/2024/QĐ-UBND — Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Quyết định thuộc lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn (05/06/2024)
- 37/2023/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế phối hợp trong công tác phòng ngừa, kiểm tra, ngăn chặn, xử lý vi phạm hành chính về thủy lợi, đê điều và phòng, chống thiên tai trên địa bàn thành phố Hà Nội (29/12/2023)
- 47/2023/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế phối hợp xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực thủy lợi, đê điều, phòng chống thiên tai trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh (13/12/2023)
- 34/2023/QĐ-UBND — Sửa đổi điểm g, khoản 1 Điều 6 của Quy chế ban hành kèm theo Quyết định số 14/2018/QĐ-UBND ngày 15 tháng 6 năm 2018 của UBND tỉnh Ban hành Quy chế phối hợp trong công tác phòng ngừa, xử lý vi phạm pháp luật về đê điều trên địa bàn tỉnh Bắc Giang; Sửa đổi một số khoản thuộc Điều 1 của Quyết định số 24/2021/QĐ-UBND ngày 01 tháng 7 năm 2021 của UBND tỉnh Bắc Giang Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế phối hợp trong công tác phòng ngừa, xử lý vi phạm pháp luật về đê điều trên địa bàn tỉnh Bắc Giang ban hành kèm theo Quyết định số 14/2018/QĐ-UBND ngày 15 tháng 6 năm 2018 của UBND tỉnh Bắc Giang (05/10/2023)
- 62/2023/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế phối hợp trong công tác phòng ngừa, xử lý vi phạm pháp luật về thủy lợi, đê điều trên địa bàn tỉnh Bình Định (03/10/2023)
- 22/2023/QĐ-UBND — Quyết định về việc ban hành Quy chế phối hợp xử lý vi phạm hành chính về thủy lợi, đê điều trên địa bàn thành phố Hải Phòng (19/07/2023)
- 11/2023/QĐ-UBND — Ban hành Quy định về phân công trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị trong việc thực hiện chức năng quản lý nhà nước về an toàn đập, hồ chứa nước do tỉnh Lào Cai quản lý (28/04/2023)
- 38/2022/QĐ-UBND — Ban hành Quy trình, định mức kinh tế kỹ thuật trong quản lý, khai thác công trình thủy lợi trên địa bàn thành phố Hà Nội (27/10/2022)
Hướng dẫn thi hành (7)
- 67/2020/QH14 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật xử lý vi phạm hành chính (13/11/2020)
- 47/2019/QH14 — Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương (22/11/2019)
- 08/2017/QH14 — Luật Thủy lợi (19/06/2017)
- 76/2015/QH13 — Tổ chức Chính phủ (19/06/2015)
- 33/2013/QH13 — Phòng, chống thiên tai (19/06/2013)
- 15/2012/QH13 — Xử lý vi phạm hành chính (20/06/2012)
- 79/2006/QH11 — Đê điều (29/11/2006)
Bố cục (51 điều)
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 3. Hình thức xử phạt Điều 4. Biện pháp khắc phục hậu quả Điều 5. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính Điều 6. Quy định về mức phạt tiền và thẩm quyền xử phạt Điều 7. Thủ tục xử phạt đối với những hành vi đồng thời được quy định trong Bộ luật Hình sự Chương II — HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH, HÌNH THỨC XỬ PHẠT, Điều 8. Vi phạm về vận hành, sử dụng công trình phòng, chống thiên tai Điều 9. Vi phạm quy định về bảo vệ an toàn công trình phòng, chống thiên tai Điều 10. Hành vi đổ đất, chất thải, để nguyên liệu, vật liệu, vật tư, phương tiện vào công trình phòng, chống thiên tai Điều 11. Các hành vi vi phạm làm gia tăng rủi ro thiên tai Điều 12. Vi phạm quy định trong triển khai ứng phó với thiên tai Điều 13. Vi phạm quy định về cứu hộ, cứu nạn trong phòng, chống thiên tai Điều 14. Vi phạm quy định trong khắc phục hậu quả thiên tai Điều 15. Vi phạm về bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong việc quản lý, vận hành, sử dụng, xây mới hoặc cải tạo, chỉnh trang công trình Điều 16. Vi phạm về xây dựng, phê duyệt và thực hiện phương án ứng phó thiên tai Điều 17. Vi phạm về đóng Quỹ phòng, chống thiên tai Điều 18. Vi phạm của tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế tham gia hoạt động ứng phó và khắc phục hậu quả thiên tai tại Việt Nam Chương III — HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH, HÌNH THỨC XỬ PHẠT, Điều 19. Vi phạm gây cản trở dòng chảy của công trình thủy lợi Điều 20. Vi phạm quy định về đổ rác thải, chất thải trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi Điều 21. Vi phạm quy định về vận hành công trình thủy lợi Điều 22. Vi phạm quy định trong việc thực hiện quy trình vận hành hồ chứa thủy lợi mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự Điều 23. Vi phạm quy định về sử dụng máy móc, thiết bị thuộc công trình thủy lợi Điều 24. Vi phạm quy định về bảo vệ an toàn công trình thủy lợi Điều 25. Vi phạm quy định về sử dụng phương tiện giao thông đi trên công trình thủy lợi Điều 26. Vi phạm quy định của giấy phép cho các hoạt động trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi Chương IV — HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH, HÌNH THỨC XỬ PHẠT, Điều 27. Hành vi vi phạm phá hoại đê điều Điều 28. Vi phạm vận hành trái quy định công trình đê điều Điều 29. Vi phạm về đổ chất thải, để vật liệu trong phạm vi bảo vệ đê điều, ở bãi sông, lòng sông Điều 30. Vi phạm quy định về quản lý, bảo vệ và sử dụng đất, đá, cát, sỏi thuộc vật tư dự trữ phòng, chống lũ, lụt, bão Điều 31. Vi phạm quy định về sử dụng xe đi trên đê Điều 32. Xây dựng nhà ở, công trình trong phạm vi bảo vệ đê điều và phạm vi lòng sông không gồm bãi nổi hoặc cù lao Điều 33. Vi phạm quy định tại Điều 26 Luật Đê điều về xây dựng nhà, công trình tại bãi sông, bãi nổi, cù lao nơi chưa có công trình xây dựng Điều 34. Vi phạm quy định tại điểm b khoản 2 Điều 27 của Luật Đê điều về mở rộng diện tích mặt bằng xây dựng khi sửa chữa cải tạo công trình, nhà ở hiện có trong phạm vi bảo vệ đê điều và ở bãi sông, bãi nổi hoặc cù lao Điều 35. Vi phạm quy định trong giấy phép, văn bản chấp thuận cho các hoạt động liên quan đến đê điều Điều 36. Vi phạm quy định trong việc huy động nguồn lực để hộ đê, cứu hộ các công trình có liên quan đến an toàn đê điều Chương V — THẨM QUYỀN LẬP BIÊN BẢN, XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH, Điều 37. Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính Điều 38. Thẩm quyền xử phạt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Điều 39. Thẩm quyền xử phạt của cơ quan Thanh tra và cơ quan được giao chức năng thanh tra chuyên ngành phòng, chống thiên tai; thủy lợi; đê điều Điều 40. Thẩm quyền xử phạt của Kiểm ngư Điều 41. Thẩm quyền xử phạt của Công an nhân dân Điều 42. Thẩm quyền xử phạt của Bộ đội Biên phòng Điều 43. Thẩm quyền xử phạt của Cảnh sát biển Điều 44. Thẩm quyền xử phạt của Thanh tra chuyên ngành Giao thông vận tải Điều 45. Thẩm quyền xử phạt của Thanh tra chuyên ngành tài nguyên và môi trường Điều 46. Thẩm quyền xử phạt của Cảng vụ hàng hải, Cảng vụ đường thủy nội địa Điều 47. Phân định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính Điều 48. Thi hành một số biện pháp khắc phục hậu quả Chương VI — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 49. Hiệu lực thi hành Điều 50. Điều khoản chuyển tiếp Điều 51. Trách nhiệm thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.