Thông tư · Bộ Y tế
Thông tư 04/2002/TT-BYT
Hướng dẫn việc xét cấp Chứng chỉ hành nghề y, dược.
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 29/05/2002
- Ngày có hiệu lực
- 13/06/2002
- Hết hiệu lực
- 14/02/2004
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
- 01/2004/TT-BYT — Thông tư 01/2004/TT-BYT hướng dẫn về hành nghề y, dược tư nhân do Bộ Y tế ban hành (06/01/2004)
Được hướng dẫn bởi (2)
- 181/2003/QĐ-BYT — Về việc ban hành Quy trình và Danh mục thanh tra hành nghề Y tư nhân (14/01/2003)
- 181/2003/QĐ-BYT — Về việc ban hành Quy trình và Danh mục thanh tra hành nghề Y tư nhân (14/01/2003)
Sửa đổi, bổ sung (1)
Hướng dẫn thi hành (4)
- 13/1999/QH10 — Doanh nghiệp (12/06/1999)
- 2088/BYT-QĐ — Quyết định ban hành "Quy định về Y đức" (06/01/1996)
- Không số — Về Hành nghề y dược tư nhân (30/09/1993)
- 21-LCT/HDNN8 — Bảo vệ sức khoẻ nhân dân (30/06/1989)
Bố cục (19 điều)
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Chứng chỉ hành nghề y, dược theo quy định của Thông tư này là văn bản do Bộ Y tế, Sở Y tế tỉnh, thành phố trực thuộcTrung ương (sau đây gọi chung là tỉnh) xem xét và cấp cho cá nhân có đủ trìnhđộ chuyên môn, đạo đức, kinh nghiệm nghề nghiệp để đăng ký hành nghề y dược tưnhân, bán công, dân lập (sau đây gọi tắt là chứng chỉ hành nghề) theo quy địnhcủa Luật Doanh nghiệp và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật này. Điều 2. Chứng chỉ hành nghề có các loại sau: Điều 3. Cá nhân có đủ tiêu chuẩn theo quy định của Thông tư này, có nguyện vọng hànhnghề y, dược đều được xem xét để cấp chứng chỉ hành nghề. Điều 4. Chứng chỉ hành nghề chỉ cấp cho cá nhân, không cấp cho tổ chức. Mỗi cá nhân chỉđược cấp một loại chứng chỉ hành nghề để đăng ký một loại hình hành nghề,không được hành nghề quá phạm vi cho phép. Điều 5. Nghiêm cấm việc cho người khác mượn, thuê chứng chỉ để hành nghề hoặc sửdụng vào các mục đích khác. Điều 6. Người hành nghề có trách nhiệm thực hiện đúng quy định về chuyên môn kỹ thuật ytế. Điều 7. Thời hạn của chứng chỉ hành nghề là 5 năm. Chương II — TIÊU CHUẨN CẤP CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ Y, DƯỢC Điều 8. Tiêu chuẩn chung: Điều 9. Tiêu chuẩn cụ thể: Điều 10. Tiêu chuẩn chung. Điều 11. Ngoài những tiêu chuẩn chung quy định tại Điều 10, người được cấp chứng chỉ hànhnghề y dược học cổ truyền phải có đủ các tiêu chuẩn cụ thể sau: Điều 12. Tiêu chuẩn chung. Điều 13. Tiêu chuẩn cụ thể: Chương III — HỒ SƠ, THỦ TỤC, THẨM QUYỀN CẤP CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ Y,DƯỢC Điều 14. Hồ sơ đề nghị cấp, gia hạn chứngchỉ hành nghề gồm: Điều 15. Thủ tục: Điều 16. Thẩm quyền cấp chứng chỉ hành nghề: Chương IV — XỬ LÝ VI PHẠM Điều 17. Người vi phạm các quy định của Thông tư này, tùy mức độ và tính chất vi phạm sẽbị xử lý kỷ luật, xử lý vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sựtheo quy định của pháp luật. Điều 18. Chương V — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 19.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.