Quyết định · Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Quyết định 04/2007/QĐ-NHNN
Về việc thấu chi và cho vay qua đêm áp dụng trong thanh toán điện tử liên ngân hàng
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 22/01/2007
- Ngày có hiệu lực
- 16/02/2007
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
- 29/2016/TT-NHNN — Quy định về việc thấu chi và cho vay quan đêm trong thanh toán điện tử liên ngân hàng (12/10/2016)
Thay thế / bãi bỏ (1)
Hướng dẫn thi hành (11)
- 151/2006/NĐ-CP — Về tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước (20/12/2006)
- 141/2003/NĐ-CP — Về việc phát hành trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh và trái phiếu Chính quyền địa phương. (20/11/2003)
- 10/2003/QH11 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (17/06/2003)
- 64/2001/NĐ-CP — Về hoạt động thanh toán qua các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán (20/09/2001)
- 01/1997/QH10 — Ngân hàng Nhà nước (12/12/1997)
- 151/2006/NĐ-CP — Về tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước (20/12/2006)
- 141/2003/NĐ-CP — Về việc phát hành trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh và trái phiếu Chính quyền địa phương. (20/11/2003)
- 10/2003/QH11 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (17/06/2003)
- 52/2003/NĐ-CP — Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (19/05/2003)
- 64/2001/NĐ-CP — Về hoạt động thanh toán qua các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán (20/09/2001)
- 01/1997/QH10 — Ngân hàng Nhà nước (12/12/1997)
Bố cục (11 điều)
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Điều 2. Giải thích từ ngữ Điều 3. Mục đích thấu chi và cho vay qua đêm Điều 4. Điều kiện thấu chi và cho vay qua đêm Điều 5. Tài sản cầm cố cho khoản thấu chi và cho vay qua đêm Điều 6. Mức thấu chi và cho vay qua đêm Điều 7. Lãi suất cho vay qua đêm Điều 8. Quy trình thấu chi và cho vay qua đêm Điều 9. Xử lý trường hợp ngân hàng không trả được nợ vay qua đêm Điều 10. Trách nhiệm của các bên Điều 11. Tổ chức thực hiện
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.