Thông tư · Bộ Tư pháp
Thông tư 04/2020/TT-BTP
Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật hộ tịch và Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật hộ tịch
- Tình trạng
- Hết hiệu lực một phần
- Ngày ban hành
- 28/05/2020
- Ngày có hiệu lực
- 16/07/2020
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị sửa đổi, bổ sung bởi (2)
- 04/2024/TT-BTP — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 02/2020/TT-BTP ngày 08/4/2020 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành, hướng dẫn sử dụng, quản lý mẫu sổ quốc tịch và mẫu giấy tờ về quốc tịch và Thông tư số 04/2020/TT-BTP ngày 28/5/2020 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Hộ tịch và Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch (06/06/2024)
- 04/2024/TT-BTP — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 02/2020/TT-BTP ngày 08/4/2020 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành, hướng dẫn sử dụng, quản lý mẫu sổ quốc tịch và mẫu giấy tờ về quốc tịch và Thông tư số 04/2020/TT-BTP ngày 28/5/2020 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Hộ tịch và Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch (06/06/2024)
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Được hướng dẫn bởi (7)
- '01/2025/NQ-HĐND — Quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi (01/07/2025)
- 18/2025/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế phối hợp trong công tác đăng ký và quản lý hộ tịch trên địa bàn tỉnh Bình Phước (11/04/2025)
- 12/2023/QĐ-UBND — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế phối hợp thực hiện liên thông các thủ tục hành chính: đăng ký khai sinh, đăng ký thường trú và cấp thẻ bảo hiểm y tế cho trẻ em dưới 6 tuổi trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh ban hành kèm theo Quyết định số 31/2015/QĐ-UBND ngày 29/7/2015 của UBND tỉnh (16/02/2023)
- 19/2022/NQ-HĐND — Quy định mức thu, nộp lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế (26/10/2022)
- 30/2022/NQ-HĐND — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 341/2020/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2020 của Hội đồng nhân dân thành phố quy định về mức thu, đối tượng và chế độ thu, nộp lệ phí hộ tịch trên địa bàn thành phố Đà Nẵng (14/07/2022)
- 38/2021/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế phối hợp liên ngành về giải quyết việc nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài trên địa bàn tỉnh An Giang (21/07/2021)
- 02/2021/NQ-HĐND — Quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi (12/03/2021)
Thay thế / bãi bỏ (1)
Hướng dẫn thi hành (4)
- 123/2015/NĐ-CP — Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch (15/11/2015)
- 96/2017/NĐ-CP — Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp (16/08/2017)
- 123/2015/NĐ-CP — Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch (15/11/2015)
- 60/2014/QH13 — Hộ tịch (20/11/2014)
Bố cục (39 điều)
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Việc ủy quyền đăng ký hộ tịch
Điều 3. Tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả đăng ký hộ tịch
Điều 4. Giải quyết yêu cầu đăng ký hộ tịch khi không nhận được kết quả xác minh
Điều 5. Trách nhiệm, hệ quả của việc cam đoan không đúng sự thật
Chương II — HƯỚNG DẪN ĐĂNG KÝ MỘT SỐ VIỆC HỘ TỊCH
Mục 1 — ĐĂNG KÝ KHAI SINH
Điều 6. Nội dung khai sinh
Điều 7. Đăng ký khai sinh có yếu tố nước ngoài
Điều 8. Đăng ký khai sinh cho người đã có hồ sơ, giấy tờ cá nhân
Điều 9. Giấy tờ, tài liệu là cơ sở đăng ký lại khai sinh
Điều 10. Xác định nội dung đăng ký lại khai sinh
Mục 2 — ĐĂNG KÝ KẾT HÔN, CẤP GIẤY XÁC NHẬN TÌNH TRẠNG HÔN NHÂN
Điều 11. Việc đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài
Điều 12. Cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân
Mục 3 — ĐĂNG KÝ KHAI TỬ, ĐĂNG KÝ NHẬN CHA, MẸ, CON
Điều 13. Đăng ký khai tử
Điều 14. Chứng cứ chứng minh quan hệ cha, mẹ, con
Điều 15. Kết hợp giải quyết việc đăng ký khai sinh và nhận cha, mẹ, con
Điều 16. Đăng ký nhận cha, mẹ, con, bổ sung hộ tịch trong một số trường hợp đặc biệt
Mục 4 — THAY ĐỔI, CẢI CHÍNH, BỔ SUNG THÔNG TIN HỘ TỊCH
Điều 17. Cải chính hộ tịch
Điều 18. Bổ sung thông tin hộ tịch
Điều 19. Thay đổi, bổ sung thông tin hộ tịch của con nuôi
Điều 20. Thay đổi, cải chính, bổ sung thông tin hộ tịch, xác định lại dân tộc trong một số trường hợp đặc biệt
Mục 5 — GHI VÀO SỔ HỘ TỊCH VIỆC THAY ĐỔI HỘ TỊCH THEO BẢN ÁN, QUYẾT ĐỊNH CỦA CƠ QUAN NHÀ NƯỚC CÓ THẨM QUYỀN; GHI VÀO SỔ HỘ TỊCH VIỆC HỘ TỊCH CỦA CÔNG DÂN VIỆT NAM ĐÃ ĐƯỢC GIẢI QUYẾT TẠI CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN CỦA NƯỚC NGOÀI; CẤP BẢN SAO TRÍCH LỤC HỘ TỊCH
Điều 21. Ghi vào Sổ hộ tịch việc thay đổi hộ tịch theo bản án, quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
Điều 22. Ghi vào Sổ hộ tịch việc hộ tịch của công dân Việt Nam đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài
Điều 23. Cấp bản sao trích lục hộ tịch
Mục 6 — ĐĂNG KÝ KHAI SINH, KHAI TỬ, KẾT HÔN LƯU ĐỘNG
Điều 24. Các trường hợp đăng ký khai sinh, khai tử, kết hôn lưu động
Điều 25. Thủ tục đăng ký khai sinh, khai tử lưu động
Điều 26. Thủ tục đăng ký kết hôn lưu động
Chương III — MẪU GIẤY TỜ, SỔ HỘ TỊCH; HƯỚNG DẪN QUẢN LÝ, SỬ DỤNG GIẤY TỜ, SỔ HỘ TỊCH
Mục 1 — MẪU GIẤY TỜ, SỔ HỘ TỊCH
Điều 27. Mẫu giấy tờ, Sổ hộ tịch
Điều 28. Thẩm quyền in, phát hành mẫu giấy tờ, Sổ hộ tịch
Mục 2 — HƯỚNG DẪN CÁCH GHI SỔ, GIẤY TỜ HỘ TỊCH MỞ, KHÓA SỔ HỘ TỊCH, LƯU TRỮ, BẢO QUẢN SỔ HỘ TỊCH
Điều 29. Cách ghi Sổ, giấy tờ hộ tịch
Điều 30. Cách ghi địa danh hành chính trên giấy tờ hộ tịch, Sổ hộ tịch khi có sự thay đổi
Điều 31. Cách ghi Giấy khai sinh, Sổ đăng ký khai sinh
Điều 32. Cách ghi Giấy chứng nhận kết hôn, Sổ đăng ký kết hôn
Điều 33. Cách ghi Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân, Sổ cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân
Điều 34. Cách ghi Trích lục khai tử, Sổ đăng ký khai tử
Điều 35. Sửa chữa sai sót khi ghi Sổ hộ tịch, giấy tờ hộ tịch
Điều 36. Mở, khóa Sổ hộ tịch
Điều 37. Lưu trữ Sổ hộ tịch, hồ sơ đăng ký hộ tịch
Chương IV — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 38. Điều khoản chuyển tiếp
Điều 39. Hiệu lực thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.