Luật · Quốc hội

Luật 60/2014/QH13

Luật Hộ tịch số 60/2014/QH13

Tình trạng
Còn hiệu lực
Ngày ban hành
20/11/2014
Ngày có hiệu lực
01/01/2016
Sẽ hết hiệu lực
01/03/2027

Sẽ hết hiệu lực từ 01/03/2027 theo điều khoản hiệu lực của 03/2026/QH16: “Luật Hộ tịch số 60/2014/QH13 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành.”

Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Được hướng dẫn bởi (155)

Hướng dẫn thi hành (2)

Bố cục (77 điều)

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Hộ tịch và đăng ký hộ tịch
Điều 3. Nội dung đăng ký hộ tịch
Điều 4. Giải thích từ ngữ
Điều 5. Nguyên tắc đăng ký hộ tịch
Điều 6. Quyền, nghĩa vụ đăng ký hộ tịch của cá nhân
Điều 7. Thẩm quyền đăng ký hộ tịch
Điều 8. Bảo đảm thực hiện quyền, nghĩa vụ đăng ký hộ tịch
Điều 9. Phương thức yêu cầu và tiếp nhận yêu cầu đăng ký hộ tịch
Điều 10. Hợp pháp hóa lãnh sự đối với giấy tờ của nước ngoài
Điều 11. Lệ phí hộ tịch
Điều 12. Các hành vi bị nghiêm cấm
Mục 1 — ĐĂNG KÝ KHAI SINH
  Điều 13. Thẩm quyền đăng ký khai sinh
  Điều 14. Nội dung đăng ký khai sinh
  Điều 15. Trách nhiệm đăng ký khai sinh
  Điều 16. Thủ tục đăng ký khai sinh
Mục 2 — ĐĂNG KÝ KẾT HÔN
  Điều 17. Thẩm quyền đăng ký kết hôn và nội dung Giấy chứng nhận kết hôn
  Điều 18. Thủ tục đăng ký kết hôn
Mục 3 — ĐĂNG KÝ GIÁM HỘ
  Điều 19. Thẩm quyền đăng ký giám hộ, chấm dứt giám hộ
  Điều 20. Thủ tục đăng ký giám hộ cử
  Điều 21. Đăng ký giám hộ đương nhiên
  Điều 22. Đăng ký chấm dứt giám hộ
  Điều 23. Đăng ký thay đổi giám hộ
Mục 4 — ĐĂNG KÝ NHẬN CHA, MẸ, CON
  Điều 24. Thẩm quyền đăng ký nhận cha, mẹ, con
  Điều 25. Thủ tục đăng ký nhận cha, mẹ, con
Mục 5 — ĐĂNG KÝ THAY ĐỔI, CẢI CHÍNH, BỔ SUNG HỘ TỊCH
  Điều 26. Phạm vi thay đổi hộ tịch
  Điều 27. Thẩm quyền đăng ký thay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch
  Điều 28. Thủ tục đăng ký thay đổi, cải chính hộ tịch
  Điều 29. Thủ tục bổ sung hộ tịch
Mục 6 — GHI VÀO SỔ HỘ TỊCH VIỆC THAY ĐỔI HỘ TỊCH
  Điều 30. Trách nhiệm thông báo khi có sự thay đổi hộ tịch
  Điều 31. Thủ tục ghi vào Sổ hộ tịch việc thay đổi hộ tịch theo bản án, quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
Mục 7 — ĐĂNG KÝ KHAI TỬ
  Điều 32. Thẩm quyền đăng ký khai tử
  Điều 33. Thời hạn và trách nhiệm đăng ký khai tử
  Điều 34. Thủ tục đăng ký khai tử
Mục 1 — ĐĂNG KÝ KHAI SINH
  Điều 35. Thẩm quyền đăng ký khai sinh
  Điều 36. Thủ tục đăng ký khai sinh
Mục 2 — ĐĂNG KÝ KẾT HÔN
  Điều 37. Thẩm quyền đăng ký kết hôn
  Điều 38. Thủ tục đăng ký kết hôn
Mục 3 — ĐĂNG KÝ GIÁM HỘ
  Điều 39. Thẩm quyền đăng ký giám hộ, chấm dứt giám hộ
  Điều 40. Thủ tục đăng ký giám hộ cử
  Điều 41. Đăng ký giám hộ đương nhiên
  Điều 42. Thủ tục đăng ký chấm dứt, thay đổi giám hộ
Mục 4 — ĐĂNG KÝ NHẬN CHA, MẸ, CON
  Điều 43. Thẩm quyền đăng ký nhận cha, mẹ, con
  Điều 44. Thủ tục đăng ký nhận cha, mẹ, con
Mục 5 — ĐĂNG KÝ THAY ĐỔI, CẢI CHÍNH,
  Điều 45. Phạm vi thay đổi hộ tịch
  Điều 46. Thẩm quyền đăng ký thay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch, xác định lại dân tộc
  Điều 47. Thủ tục đăng ký thay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch, xác định lại dân tộc
Mục 6 — GHI VÀO SỔ HỘ TỊCH VIỆC HỘ TỊCH
  Điều 48. Thẩm quyền ghi vào Sổ hộ tịch việc hộ tịch của công dân Việt Nam đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài
  Điều 49. Thủ tục ghi vào Sổ hộ tịch việc khai sinh; giám hộ; nhận cha, mẹ, con; xác định cha, mẹ, con; nuôi con nuôi; thay đổi hộ tịch; khai tử
  Điều 50. Thủ tục ghi vào Sổ hộ tịch việc kết hôn, ly hôn, hủy việc kết hôn
Mục 7 — ĐĂNG KÝ KHAI TỬ
  Điều 51. Thẩm quyền đăng ký khai tử
  Điều 52. Thủ tục đăng ký khai tử
  Điều 53. Đăng ký hộ tịch cho công dân Việt Nam cư trú ở nước ngoài
  Điều 54. Công chức làm công tác hộ tịch tại Cơ quan đại diện
  Điều 55. Lập Sổ hộ tịch tại Bộ Ngoại giao
  Điều 56. Trách nhiệm báo cáo của Cơ quan đại diện
Mục 1 — CƠ SỞ DỮ LIỆU HỘ TỊCH
  Điều 57. Cơ sở dữ liệu hộ tịch
  Điều 58. Sổ hộ tịch
  Điều 59. Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử
  Điều 60. Cập nhật, điều chỉnh thông tin hộ tịch cá nhân trong Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử
  Điều 61. Nguyên tắc quản lý, khai thác Cơ sở dữ liệu hộ tịch
Mục 2 — CẤP TRÍCH LỤC HỘ TỊCH
  Điều 62. Cấp bản chính trích lục hộ tịch khi đăng ký hộ tịch
  Điều 63. Cấp bản sao trích lục hộ tịch về sự kiện hộ tịch đã đăng ký
  Điều 64. Thủ tục cấp bản sao trích lục hộ tịch
Mục 1 — TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ HỘ TỊCH
  Điều 65. Trách nhiệm của Chính phủ
  Điều 66. Trách nhiệm của Bộ Tư pháp
  Điều 67. Trách nhiệm của Bộ Ngoại giao
  Điều 68. Trách nhiệm của Bộ Công an
  Điều 69. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
  Điều 70. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện
  Điều 71. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã
Mục 2 — CÔNG CHỨC LÀM CÔNG TÁC HỘ TỊCH
  Điều 72. Công chức làm công tác hộ tịch
  Điều 73. Nhiệm vụ, quyền hạn của công chức làm công tác hộ tịch
  Điều 74. Những việc công chức làm công tác hộ tịch không được làm
  Điều 75. Giá trị của Sổ hộ tịch được lập, giấy tờ hộ tịch được cấp trước ngày Luật này có hiệu lực
  Điều 76. Điều khoản chuyển tiếp
  Điều 77. Hiệu lực thi hành

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.