Quyết định · UBND
Quyết định 06/2008/QĐ-UBND
Ban hành Qui định về thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Bộ đơn giá bồi thường thiệt hại về tài sản, cây trồng, hoa màu cho người bị thu hồi đất để xây dựng Đường cao tốc Nội Bài - Lào Cai trên địa bàn tỉnh Yên Bái
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 24/04/2008
- Ngày có hiệu lực
- 04/05/2008
- Hết hiệu lực
- 27/09/2014
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị sửa đổi, bổ sung bởi (3)
- 07/2014/QĐ-UBND — Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 06/2008/QĐ-UBND ngày 24/4/2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái Quy định về thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư¬; Bộ đơn giá bồi thường thiệt hại về tài sản, cây trồng, hoa màu cho người bị thu hồi đất để xây dựng đư¬ờng cao tốc Nội Bài - Lào Cai trên địa bàn tỉnh Yên Bái và Quyết định số 19/2008/QĐ-UBND ngày 04/9/2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 06/2008/QĐ-UBND. (08/04/2014)
- 23/2009/QĐ-UBND — Về việc sửa đổi, bổ sung Qui định ban hành kèm theo Quyết định số 06/2008/QĐ-UBND ngày 24/4/2008 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái về thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Bộ đơn giá bồi thường thiệt hại về tài sản, cây trồng, hoa màu cho người bị thu hồi đất để xây dựng đường cao tốc Nội Bài - Lào Cai trên địa bàn tỉnh Yên Bái (28/09/2009)
- 19/2008/QĐ-UBND — Về việc: Sửa đổi, bổ sung một số điều của Qui định ban hành kèm theo Quyết định số 06/2008/QĐ-UBND ngày 24/4/2008 của UBND tỉnh Yên Bái về thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Bộ đơn giá bồi thường thiệt hại về tài sản, cây trồng, hoa màu cho người bị thu hồi đất để xây dựng đường cao tốc Nội Bài - Lào Cai trên địa bàn tỉnh Yên Bái (04/09/2008)
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (3)
- 17/2014/QĐ-UBND — Ban hành Quy định chi tiết một số điều, khoản của Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013 và Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất. (17/09/2014)
- 28/2011/QĐ-UBND — Về việc sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Quyết định số 04/2011/QĐ-UBND ngày 24/01/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái về sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về chính sách, trình tự, thủ tục thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và phát triển kinh tế trên địa bàn tỉnh Yên Bái ban hành kèm theo Quyết định số 02/2010/QĐ-UBNDngày 21 tháng 01 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái (22/08/2011)
- 30/2010/QĐ-UBND — Ban hành Qui định về chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất để thực hiện các dự án thuỷ lợi, thuỷ điện trên địa bàn tỉnh Yên Bái (22/11/2010)
Thay thế / bãi bỏ (1)
Hướng dẫn thi hành (15)
- 01/2008/QĐ-UBDT — Về việc phê duyệt Danh sách thôn đặc biệt khó khăn thuộc xã khu vực II vào diện đầu tư của Chương trình 135 giai đoạn II (11/01/2008)
- 113/2007/QĐ-TTg — Về việc phê duyệt danh sách xã hoàn thành mục tiêu Chương trình phát triển kinh tế - xã hội các xã vùng đồng bào dân tộc, miền núi, biên giới và vùng sâu, vùng xa giai đoạn 1999 - 2005, bổ sung các xã, thôn, bản vào diện đầu tư của Chương trình 135 giai đoạn II và xã vùng bãi ngang ven biển và hải đảo vào diện đầu tư của Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo giai đoạn 2006 - 2010 (20/07/2007)
- 06/2007/TT-BTNMT — Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/05/2007 của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai (02/07/2007)
- 84/2007/NĐ-CP — Quy định bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai (25/05/2007)
- 164/2006/QĐ-TTg — Về việc phê duyệt danh sách xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu vào diện đầu tư Chương trình phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc và miền núi giai đoạn 2006 - 2010 (Chương trình 135 giai đoạn II) (11/07/2006)
- 163/2006/QĐ-TTg — Về việc phê duyệt danh sách xã đặc biệt khó khăn hoàn thành cơ bản mục tiêu Chương trình phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc miền núi, biên giới và vùng sâu, vùng xa (Chương trình 135 giai đoạn 1999 - 2005) (11/07/2006)
- 17/2006/NĐ-CP — Về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai và Nghị định số 187/2004/NĐ-CP về việc chuyển công ty nhà nước thành công ty cổ phần (27/01/2006)
- 116/2004/TT-BTC — Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất (07/12/2004)
- 31/2004/QH11 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân (03/12/2004)
- 197/2004/NĐ-CP — Về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất (03/12/2004)
- 188/2004/NĐ-CP — Về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất (16/11/2004)
- 187/2004/NĐ-CP — Về việc chuyển công ty nhà nước thành công ty cổ phần (16/11/2004)
- 181/2004/NĐ-CP — Về thi hành Luật Đất đai (29/10/2004)
- 13/2003/QH11 — Đất đai (26/11/2003)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
Bố cục (50 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Qui định về thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Bộ đơn giá bồi thường thiệt hại về tài sản, cây trồng, hoa màu cho người bị thu hồi đất để xây dựng công trình Đường cao tốc Nội Bài - Lào Cai trên địa bàn tỉnh Yên Bái. Điều 2. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành của tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện Trấn Yên và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện Văn Yên; người bị thu hồi đất và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Chương I — NHỮNG QUI ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Chương II — BỒI THƯỜNG ĐẤT Điều 3. Nguyên tắc bồi thường Điều 4. Điều kiện để được bồi thường đất Điều 5. Những trường hợp không được bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất Điều 6. Giá đất để tính bồi thường Điều 7. Bồi thường, hỗ trợ đất ở Điều 8. Bồi thường đất ở có vườn, ao Điều 9. Bồi thường đất phi nông nghiệp không phải đất ở của hộ gia đình, cá nhân Điều 10. Bồi thường đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân không có một trong các giấy tờ về quyền sử dụng đất tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4 và khoản 6 Điều 4 Qui định này Điều 11. Hỗ trợ đất nông nghiệp xen kẽ trong khu dân cư và đất vườn, ao trong cùng thửa đất ở nhưng không được công nhận là đất ở của hộ gia đình, cá nhân Điều 12. Hỗ trợ khi thu hồi đất công ích của xã, phường, thị trấn Điều 13. Bồi thường đối với đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp của tổ chức Điều 14. Xử lý một số vấn đề về bồi thường Điều 15. Kê khai, kiểm kê và xác định các căn cứ cho việc lập phương án chi tiết Điều 16. Xác định nguồn gốc đất đai đối với trường hợp không có giấy tờ về quyền sử dụng đất Chương III — BỒI THƯỜNG TÀI SẢN Điều 17. Nguyên tắc bồi thường tài sản Điều 18. Bồi thường nhà, công trình xây dựng trên đất Điều 19. Xử lý các trường hợp bồi thường, hỗ trợ cụ thể về nhà, công trình Điều 20. Bồi thường nhà, công trình đối với người đang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước Điều 21. Bồi thường về di chuyển mồ mả Điều 22. Bồi thường đối với công trình văn hoá, di tích lịch sử, nhà thờ, đình, chùa, am, miếu Điều 23. Bồi thường đối với cây trồng, vật nuôi Điều 24. Xử lý tiền bồi thường đối với tài sản thuộc sở hữu Nhà nước Điều 25. Bồi thường cho người lao động do ngừng việc Chương IV — CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ Điều 26. Hỗ trợ di chuyển Điều 27. Hỗ trợ ổn định đời sống và ổn định sản xuất Điều 28. Hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm Điều 29. Hỗ trợ người đang thuê nhà không thuộc sở hữu Nhà nước Điều 30. Hỗ trợ khác Chương V — TÁI ĐỊNH CƯ Điều 31. Lập và thực hiện dự án tái định cư Điều 32. Bố trí tái định cư Điều 33. Điều kiện bắt buộc đối với khu tái định cư Điều 34. Quyền và nghĩa vụ của người bị thu hồi đất phải di chuyển chỗ ở Chương VI — TỔ CHỨC THỰC HIỆN VÀ ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 35. Giao nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư Điều 36. Trách nhiệm của Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư Điều 37. Lập, thẩm định và xét duyệt phương án tổng thể về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư Điều 38. Lập, thẩm định và xét duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư Điều 39. Công khai phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư Điều 40. Thực hiện chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ và bố trí tái định cư Điều 41. Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân các cấp Điều 42. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành cấp tỉnh Điều 43. Trách nhiệm của người bị thu hồi đất Điều 44. Các nội dung khác về trách nhiệm của cơ quan, tổ chức và người bị thu hồi đất Điều 45. Cưỡng chế thi hành quyết định thu hồi đất, giải phóng mặt bằng Điều 46. Chi phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư Điều 47. Giải quyết khiếu nại đối với quyết định bồi thường, hỗ trợ và tái định cư Điều 48. Điều khoản thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.