Quyết định · UBND
Quyết định 06/2025/QĐ-UBND
Ban hành Quy chế quản lý kiến trúc đô thị thành phố Quảng Ngãi, tỉnh Quảng Ngãi
- Tình trạng
- Còn hiệu lực
- Ngày ban hành
- 11/02/2025
- Ngày có hiệu lực
- 25/02/2025
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Hướng dẫn thi hành (10)
- 85/2020/NĐ-CP — Quy định chi tiết một số điều của Luật Kiến trúc (17/07/2020)
- 63/2020/QH14 — sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật (18/06/2020)
- 62/2020/QH14 — Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng (17/06/2020)
- 47/2019/QH14 — Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương (22/11/2019)
- 40/2019/QH14 — Luật Kiến trúc (13/06/2019)
- 35/2018/QH14 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch (20/11/2018)
- 80/2015/QH13 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật (22/06/2015)
- 77/2015/QH13 — Tổ chức chính quyền địa phương (19/06/2015)
- 50/2014/QH13 — Xây dựng (18/06/2014)
- 30/2009/QH12 — Quy hoạch đô thị (17/06/2009)
Bố cục (20 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý kiến trúc đô thị thành phố Quảng Ngãi, tỉnh Quảng Ngãi. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 02 năm 2025. Bãi bỏ Quyết định số 258/QĐ-UBND ngày 02 tháng 6 năm 2016 của UBND tỉnh ban hành Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị thành phố Quảng Ngãi. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Xây dựng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Quảng Ngãi, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành tỉnh và các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Mục tiêu Điều 2. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng Điều 3. Giải thích từ ngữ Điều 4. Nguyên tắc quản lý kiến trúc trong đô thị Điều 5. Công trình phải tổ chức thi tuyển phương án kiến trúc Chương II — QUẢN LÝ KIẾN TRÚC, KHÔNG GIAN CẢNH QUAN Điều 6. Định hướng kiến trúc, không gian cảnh quan Điều 7. Yêu cầu về bản sắc văn hóa dân tộc trong kiến trúc Điều 8. Quy định đối với khu vực có yêu cầu quản lý đặc thù Điều 9. Quy định đối với kiến trúc các loại hình công trình Điều 10. Quy định đối với kiến trúc công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị Điều 11. Các yêu cầu khác Chương III — QUẢN LÝ, BẢO VỆ CÔNG TRÌNH KIẾN TRÚC CÓ GIÁ TRỊ Điều 12. Quy định quản lý các công trình đã được xếp hạng theo pháp luật về Di sản văn hóa Điều 13. Quy định quản lý công trình kiến trúc có giá trị Chương IV — TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 14. Tổ chức thực hiện Quy chế Điều 15. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện Quy chế quản lý kiến trúc Điều 16. Kiểm tra, thanh tra, báo cáo và xử lý vi phạm Điều 17. Điều chỉnh, bổ sung Quy chế Phụ lục — Quy chuẩn: Phụ lục 1 — Hệ thống quy chuẩn, tiêu chuẩn liên quan Phụ lục 2 — Định hướng kiến trúc, không gian cảnh quan đô thị Phụ lục 2 — 1. Sơ đồ vị trí, ranh giới khu vực nghiên cứu và phân khu vực Phụ lục 2 — 2. Sơ đồ phân vùng phát triển đô thị Phụ lục 3 — Các khu vực có yêu cầu quản lý đặc thù, khu vực yêu cầu lập thiết kế đô thị riêng, các khu vực đô thị, tuyến phố ưu tiên chỉnh trang Phụ lục 3 — 1. Các khu vực có yêu cầu quản lý đặc thù về cảnh quan thiên nhiên Phụ lục 3 — 2. Các trục đường chính, các tuyến phố đi bộ Phụ lục 3 — 3. Các quảng trường và công viên lớn; các khu vực xung quanh đầu mối giao thông công cộng, nhà ga đường sắt đô thị Phụ lục 3 — 4. Khu vực cửa ngõ đô thị Phụ lục 3 — 5. Các trục đường, tuyến phố chính đô thị ưu tiên chỉnh trang Phụ lục 4 — Quy định cụ thể đối với các tuyến phố chính đô thị, tuyến phố ưu tiên chỉnh trang Phụ lục 4 — 1. Quy định cụ thể đối với các tuyến phố chính đô thị Phụ lục 4 — 2. Quy định cụ thể đối với các tuyến phố ưu tiên chỉnh trang Phụ lục 5 — Danh mục khu đô thị mới Phụ lục 6 — Khu vực công viên, cây xanh, cảnh quan đô thị Phụ lục 7 — Danh mục các Khu vực di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, bảo tồn từ cấp tỉnh, quốc gia trở lên
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.