Quyết định · UBND

Quyết định 07/2017/QĐ-UBND

Ban hành Quy định về quản lý tổ chức bộ máy, số lượng người làm việc, vị trí việc làm, viên chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng quản lý

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
08/03/2017
Ngày có hiệu lực
01/04/2017
Hết hiệu lực
08/09/2021
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)

Thay thế / bãi bỏ (1)

Hướng dẫn thi hành (12)

Bố cục (32 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về quản lý tổ chức bộ máy, số lượng người làm việc, vị trí việc làm, viên chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng quản lý.
Điều 2. Giám đốc Sở Nội vụ thành phố Đà Nẵng chịu trách nhiệm tổ chức triển khai, ban hành văn bản hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện Quyết định này.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2017 và thay thế Quyết định số 13/2015/QĐ-UBND ngày 18 tháng 5 năm 2015 của UBND thành phố Đà Nẵng ban hành Quy định phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, số lượng người làm việc, vị trí việc làm, viên chức và người lao động trong các đơn vị sự nghiệp thuộc UBND thành phố Đà Nẵng quản lý.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng, Giám đốc Sở Nội vụ thành phố Đà Nẵng; Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn, đơn vị sự nghiệp trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện; Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp trực thuộc các sở, ban, ngành; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Đối tượng áp dụng
Chương II — QUẢN LÝ TỔ CHỨC BỘ MÁY
  Mục 1 — NỘI DUNG QUẢN LÝ
    Điều 3. Nội dung quản lý về tổ chức bộ máy đơn vị sự nghiệp
    Điều 4. Cơ cấu tổ chức các đơn vị sự nghiệp
  Mục 2 — PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM, QUYỀN HẠN
    Điều 5. Trách nhiệm, quyền hạn của UBND thành phố
    Điều 6. Trách nhiệm, quyền hạn của Chủ tịch UBND thành phố
    Điều 7. Trách nhiệm, quyền hạn của Giám đốc Sở Nội vụ
    Điều 8. Trách nhiệm, quyền hạn của Giám đốc sở
    Điều 9. Trách nhiệm, quyền hạn của UBND quận, huyện
    Điều 10. Trách nhiệm, quyền hạn của Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp trực thuộc UBND thành phố; trực thuộc sở, trực thuộc chi cục; trực thuộc UBND quận, huyện
Chương III — QUẢN LÝ VỊ TRÍ VIỆC LÀM, SỐ LƯỢNG NGƯỜI LÀM VIỆC TRONG ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP
  Mục 1 — NỘI DUNG QUẢN LÝ VỊ TRÍ VIỆC LÀM, SỐ LƯỢNG NGƯỜI LÀM VIỆC
    Điều 11. Nội dung quản lý vị trí việc làm, số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp
    Điều 12. Căn cứ xác định vị trí việc làm
    Điều 13. Căn cứ xác định số lượng người làm việc
    Điều 14. Việc sử dụng vị trí việc làm, số lượng người làm việc
  Mục 2 — PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM, QUYỀN HẠN
    Điều 15. Trách nhiệm, quyền hạn của UBND thành phố
    Điều 16. Trách nhiệm, quyền hạn của Chủ tịch UBND thành phố
    Điều 17. Trách nhiệm, quyền hạn của Giám đốc Sở Nội vụ
    Điều 18. Trách nhiệm, quyền hạn của Giám đốc sở, Chủ tịch UBND quận, huyện
    Điều 19. Trách nhiệm, quyền hạn của Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp trực thuộc UBND thành phố, sở, UBND quận, huyện
Chương IV — QUẢN LÝ VIÊN CHỨC
  Mục 1 — NỘI DUNG QUẢN LÝ
    Điều 20. Nội dung quản lý viên chức
  Mục 2 — PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM, QUYỀN HẠN
    Điều 21. Trách nhiệm, quyền hạn của UBND thành phố
    Điều 22. Trách nhiệm, quyền hạn của Chủ tịch UBND thành phố
    Điều 23. Trách nhiệm, quyền hạn của Giám đốc Sở Nội vụ
    Điều 24. Trách nhiệm, quyền hạn của Giám đốc sở, Chủ tịch UBND quận, huyện
    Điều 25. Trách nhiệm, quyền hạn của Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp trực thuộc UBND thành phố
    Điều 26. Trách nhiệm, quyền hạn của Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp trực thuộc các sở
    Điều 27. Trách nhiệm, quyền hạn của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp trực thuộc quận, huyện
Chương V — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  Điều 28. Tổ chức thực hiện

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.