Thông tư · Bộ Thông tin và Truyền thông
Thông tư 08/2013/TT-BTTTT
Quy định về quản lý chất lượng dịch vụ viễn thông
- Tình trạng
- Hết hiệu lực một phần
- Ngày ban hành
- 26/03/2013
- Ngày có hiệu lực
- 10/05/2013
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị sửa đổi, bổ sung bởi (2)
- 33/2020/TT-BTTTT — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08/2013/TT-BTTTT ngày 26 tháng 3 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về quản lý chất lượng dịch vụ viễn thông (04/11/2020)
- 33/2020/TT-BTTTT — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08/2013/TT-BTTTT ngày 26 tháng 3 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về quản lý chất lượng dịch vụ viễn thông (04/11/2020)
Thay thế / bãi bỏ (1)
- 33/2006/QĐ-BBCVT — Ban hành Quy định về quản lý chất lượng dịch vụ bưu chính, viễn thông (06/09/2006)
Hướng dẫn thi hành (12)
- 25/2011/NĐ-CP — Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Viễn thông (06/04/2011)
- 41/2009/QH12 — Viễn thông (23/11/2009)
- 05/2007/QH12 — Chất lượng sản phẩm, hàng hoá (21/11/2007)
- 127/2007/NĐ-CP — Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật (01/08/2007)
- 68/2006/QH11 — Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật (29/06/2006)
- 50/2011/NĐ-CP — sửa đổi Nghị định 187/2007/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông (24/06/2011)
- 25/2011/NĐ-CP — Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Viễn thông (06/04/2011)
- 41/2009/QH12 — Viễn thông (23/11/2009)
- 187/2007/NĐ-CP — Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông (25/12/2007)
- 05/2007/QH12 — Chất lượng sản phẩm, hàng hoá (21/11/2007)
- 127/2007/NĐ-CP — Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật (01/08/2007)
- 68/2006/QH11 — Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật (29/06/2006)
Bố cục (27 điều)
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Điều 2. Cơ quan quản lý nhà nước về chất lượng dịch vụ viễn thông
Điều 3. Danh mục dịch vụ viễn thông bắt buộc quản lý chất lượng
Chương II — CÔNG BỐ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ VIỄN THÔNG
Điều 4. Trách nhiệm công bố chất lượng dịch vụ viễn thông
Điều 5. Thủ tục công bố chất lượng dịch vụ viễn thông đối với các dịch vụ thuộc “Danh mục dịch vụ viễn thông bắt buộc quản lý chất lượng”
Điều 6. Thời hạn công bố chất lượng dịch vụ viễn thông
Chương III — BÁO CÁO CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ VIỄN THÔNG
Điều 7. Báo cáo định kỳ
Điều 8. Báo cáo đột xuất
Điều 9. Lưu trữ số liệu, tài liệu sử dụng để lập báo cáo
Chương IV — ĐO KIỂM CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ VIỄN THÔNG
Điều 10. Kế hoạch đo kiểm
Điều 11. Trình tự đo kiểm, xử lý kết quả đo kiểm và trách nhiệm của tổ chức đo kiểm
Điều 12. Chi phí đo kiểm
Chương V — KIỂM TRA VIỆC CHẤP HÀNH CÁC QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ VIỄN THÔNG
Mục 1 — VIỆC KIỂM TRA CỦA CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
Điều 13. Kế hoạch kiểm tra
Điều 14. Nội dung kiểm tra
Điều 15. Trình tự kiểm tra
Điều 16. Doanh nghiệp viễn thông chuẩn bị cho việc kiểm tra
Mục 2 — VIỆC TỰ KIỂM TRA CỦA DOANH NGHIỆP
Điều 17. Ban hành quy chế tự kiểm tra
Điều 18. Thực hiện việc tự kiểm tra
Chương VI — GIÁM SÁT CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ VIỄN THÔNG
Điều 19. Giám sát đối với các dịch vụ viễn thông thuộc “Danh mục dịch vụ viễn thông bắt buộc quản lý chất lượng”
Điều 20. Việc tự giám sát chất lượng dịch vụ viễn thông của doanh nghiệp viễn thông
Chương VII — CÔNG KHAI THÔNG TIN VỀ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ VIỄN THÔNG
Điều 21. Cơ quan quản lý nhà nước công khai thông tin về quản lý chất lượng dịch vụ viễn thông
Điều 22. Doanh nghiệp viễn thông công khai thông tin về chất lượng dịch vụ viễn thông
Chương VIII — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 23. Cục Viễn thông
Điều 24. Các Sở Thông tin và Truyền thông
Điều 25. Các doanh nghiệp viễn thông
Điều 26. Hiệu lực thi hành
Điều 27. Trách nhiệm thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.