Quyết định · UBND
Quyết định 08/2017/QĐ-UBND
Ban hành Quy định về thẩm quyền quản lý tổ chức bộ máy, cán bộ, công chức trong các cơ quan hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh Long An
- Tình trạng
- Hết hiệu lực một phần
- Ngày ban hành
- 03/03/2017
- Ngày có hiệu lực
- 15/03/2017
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị sửa đổi, bổ sung bởi (2)
- 43/2021/QĐ-UBND — Ban hành Quy định phân cấp quản lý cán bộ, công chức, viên chức trong các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh Long An (18/10/2021)
- 43/2021/QĐ-UBND — Ban hành Quy định phân cấp quản lý cán bộ, công chức, viên chức trong các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh Long An (18/10/2021)
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Được hướng dẫn bởi (2)
- 53/2021/QĐ-UBND — Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Long An (14/12/2021)
- 46/2021/QĐ-UBND — Về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Long An (29/10/2021)
Thay thế / bãi bỏ (2)
- 53/2013/QĐ-UBND — Về việc sửa đổi quy định về thẩm quyền quản lý tổ chức bộ máy, cán bộ, công chức trong các cơ quan hành chính và các chức danh lãnh đạo, quản lý doanh nghiệp nhà nước trên địa bàn tỉnh Long An (07/10/2013)
- 44/2013/QĐ-UBND — Về việc ban hành quy định về thẩm quyền quản lý tổ chức bộ máy, cán bộ, công chức trong các cơ quan hành chính và các chức danh lãnh đạo, quản lý doanh nghiệp nhà nước trên địa bàn tỉnh Long An (05/09/2013)
Hướng dẫn thi hành (14)
- 110/2015/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 21/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về quản lý biên chế công chức (29/10/2015)
- 110/2015/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 21/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về quản lý biên chế công chức (29/10/2015)
- 77/2015/QH13 — Tổ chức chính quyền địa phương (19/06/2015)
- 15/2014/TT-BNV — Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nội vụ thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Phòng Nội vụ thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (31/10/2014)
- 24/2014/NĐ-CP — Quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (04/04/2014)
- 36/2013/NĐ-CP — Về vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức (22/04/2013)
- 34/2011/NĐ-CP — Quy định về xử lý kỷ luật đối với công chức (17/05/2011)
- 93/2010/NĐ-CP — Sửa đổi một số điều của Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 200 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức (31/08/2010)
- 46/2010/NĐ-CP — Quy định về thôi việc và thủ tục nghỉ hưu đối với công chức (27/04/2010)
- 24/2010/NĐ-CP — Quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức (15/03/2010)
- 21/2010/NĐ-CP — Về quản lý biên chế công chức (08/03/2010)
- 18/2010/NĐ-CP — Về đào tạo, bồi dưỡng công chức (05/03/2010)
- 06/2010/NĐ-CP — Quy định những người là công chức (25/01/2010)
- 22/2008/QH12 — Cán bộ, công chức (13/11/2008)
Bố cục (20 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về thẩm quyền quản lý tổ chức bộ máy, cán bộ, công chức trong các cơ quan hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh Long An.
Điều 2. Giao Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với các sở ngành tỉnh, UBND các huyện, thị xã, thành phố tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các sở ngành tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã; thành phố và các cơ quan, đơn vị có liên quan thi hành Quyết định này./.
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Chương II — QUẢN LÝ TỔ CHỨC BỘ MÁY, BIÊN CHẾ, VỊ TRÍ VIỆC LÀM,
Điều 2. Thấm quyền của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh
Điều 3. Thầm quyền, trách nhiệm của Giám đốc Sở Nội vụ
Điều 4. Thẩm quyền, trách nhiệm của Thủ trưởng sở ngành tỉnh
Điều 5. Thẩm quyền, trách nhiệm của UBND cấp huyện
Điều 6. Thẩm quyền, trách nhiệm của Trưởng ban, chi cục và tương đương thuộc sở ngành tỉnh
Mục 2 — QUẢN LÝ BIÊN CHÉ VÀ VỊ TRÍ VIỆC LÀM
Điều 7. Thẩm quyền của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh
Điều 8. Thẩm quyền, trách nhiệm của Giám đốc Sở Nội vụ
Điều 9. Thẩm quyền, trách nhiệm của Thủ trưởng sở ngành tỉnh và Chủ tịch UBND cấp huyện
Điều 10. Thẩm quyền, trách nhiệm của Trưởng ban, chi cục và tương đương thuộc sở ngành tỉnh
Mục 3 — QUẢN LÝ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC
Điều 11. Thẩm quyền của Chủ tịch UBND tỉnh
Điều 12. Thẩm quyền, trách nhiệm của Giám đốc Sở Nội vụ
Điều 13. Thẩm quyền, trách nhiệm của Thủ trưởng sở ngành tỉnh, Chủ tịch UBND cấp huyện
Mục 4 — ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC
Điều 14. Thẩm quyền của Chủ tịch UBND tỉnh
Điều 15. Thẩm quyền, trách nhiệm của Giám đốc Sở Nội vụ
Điều 16. Thẩm quyền, trách nhiệm của Thủ trưởng sở ngành tỉnh, Chủ tịch UBND cấp huyện
Chương III — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 17. Tổ chức thực hiện
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.