Quyết định · UBND
Quyết định 08/2018/QĐ-UBND
Ban hành Quy chế gửi, nhận, quản lý, lưu trữ văn bản điện tử trong các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- Tình trạng
- Còn hiệu lực
- Ngày ban hành
- 05/02/2018
- Ngày có hiệu lực
- 01/04/2018
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Hướng dẫn thi hành (10)
- 77/2015/QH13 — Tổ chức chính quyền địa phương (19/06/2015)
- 01/2013/NĐ-CP — Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lưu trữ (03/01/2013)
- 106/2011/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 26/2007/NĐ-CP của Chính phủ ngày 15 tháng 02 năm 2007 quy định chi tiết thi hành Luật Giao dịch điện tử về chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số (23/11/2011)
- 01/2011/QH13 — Lưu trữ (11/11/2011)
- 09/2010/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 110/2004/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ về công tác văn thư (08/02/2010)
- 64/2007/NĐ-CP — Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước (10/04/2007)
- 26/2007/NĐ-CP — Quy định chi tiết thi hành Luật Giao dịch điện tử về chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số (15/02/2007)
- 67/2006/QH11 — Công nghệ thông tin (29/06/2006)
- 51/2005/QH11 — Giao dịch điện tử (29/11/2005)
- 110/2004/NĐ-CP — Về công tác văn thư (08/04/2004)
Bố cục (31 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế gửi, nhận, quản lý, lưu trữ văn bản điện tử trong các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Nghệ An. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2018. Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông; Giám đốc các Sở; Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 3. Giải thích từ ngữ Điều 4. Nguyên tắc gửi, nhận văn bản điện tử Điều 5. Yêu cầu gửi, nhận văn bản điện tử Điều 6. Các loại văn bản gửi, nhận dưới dạng điện tử Điều 7. Tích hợp chữ ký số vào phần mềm quản lý văn bản Chương II — QUY TRÌNH GỬI, NHẬN, QUẢN LÝ, LƯU TRỮ VĂN BẢN ĐIỆN TỬ Điều 8. Tiếp nhận, vào sổ và chuyển xử lý văn bản đến Điều 9. Gửi văn bản điện tử Điều 10. Nội dung thông tin của văn bản điện tử Điều 11. Định dạng văn bản điện tử Điều 12. Quản lý, lưu trữ văn bản điện tử Chương III — QUẢN LÝ, DUY TRÌ PHẦN MỀM QUẢN LÝ VĂN BẢN Điều 13. Trách nhiệm cập nhật, luân chuyển thông tin trên phần mềm quản lý văn bản tại các đơn vị Điều 14. Trách nhiệm của cấp lãnh đạo đơn vị (thủ trưởng, phó thủ trưởng) và lãnh đạo các phòng, ban (trưởng, phó phòng ban) Điều 15. Trách nhiệm của cán bộ xử lý văn bản Điều 16. Trách nhiệm của người sử dụng phần mềm quản lý văn bản Điều 17. Trách nhiệm của cá nhân liên quan khác Điều 18. Ủy quyền và xử lý khi có sự thay đổi đơn vị công tác Chương IV — ĐIỀU KIỆN ĐẢM BẢO Điều 19. Bảo đảm hạ tầng kỹ thuật Điều 20. Bảo đảm an toàn thông tin Điều 21. Kết nối liên thông giữa các phần mềm quản lý văn bản Điều 22. Chế độ thông tin báo cáo Chương V — TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 23. Trách nhiệm Sở Thông tin và Truyền thông Điều 24. Trách nhiệm của Sở Nội vụ Điều 25. Trách nhiệm của Sở Tài chính Điều 26. Trách nhiệm của các Sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố, thị xã Điều 27. Khen thưởng và kỷ luật Điều 28. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc và cần sửa đổi, bổ sung Quy chế này, các cơ quan và cá nhân kịp thời phản ánh về Sở Thông tin và Truyền thông để tổng hợp, báo cáo đề xuất UBND tỉnh xem xét, quyết định./.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.