Thông tư 09/2018/TT-BGTVT
Quy định về vận tải hành khách, hành lý trên đường sắt quốc gia và đường sắt chuyên dùng có nối ray với đường sắt quốc gia
- Tình trạng
- Hết hiệu lực
- Ngày ban hành
- 02/03/2018
- Ngày có hiệu lực
- 01/07/2018
- Hết hiệu lực
- 01/01/2026
Hết hiệu lực từ 01/01/2026 theo điều khoản hiệu lực của 33/2025/TT-BXD: “2. Các văn bản, quy định sau đây hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành: Thông tư số 09/2018/TT-BGTVT ngày 02 tháng 3 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành quy định về vận tải hành khách, hành lý trên đường sắt quốc gia và đường sắt chuyên dùng có nối ray với đường sắt quốc gia;”
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vnVăn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
- 33/2025/TT-BXD (01/01/2026)
Được hướng dẫn bởi (1)
Thay thế / bãi bỏ (1)
- 78/2014/TT-BGTVT — Quy định về việc vận tải hành khách, hành lý, bao gửi trên đường sắt quốc gia (24/12/2014)
Hướng dẫn thi hành (2)
- 06/2017/QH14 — Đường sắt (16/06/2017)
- 12/2017/NĐ-CP — Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải (10/02/2017)
Bố cục (38 điều)
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Chương II — VẬN TẢI HÀNH KHÁCH
Điều 4. Vé hành khách
Điều 5. Quy định về bán vé hành khách
Điều 6. Mua vé đi tàu tập thể, trọn toa, trọn cụm toa xe khách
Điều 7. Ưu tiên xếp hàng mua vé đi tàu
Điều 8. Vé bổ sung
Điều 9. Trả lại vé, đổi vé đi tàu
Điều 10. Cấp vé đi tàu bằng Thẻ công vụ, Giấy đi tàu một lần miễn phí do Tổ chức OSJD cấp
Chương III — VẬN TẢI HÀNH LÝ
Điều 11. Quy định về hành lý
Điều 12. Quy định gửi hành lý ký gửi
Điều 13. Quy định vận tải hành lý
Điều 14. Quy định xếp dỡ, bảo quản hành lý ký gửi
Điều 15. Báo tin hành lý ký gửi đến
Điều 16. Kỳ hạn vận chuyển, nhận hành lý ký gửi
Điều 17. Giao trả hành lý ký gửi
Chương IV — VẬN TẢI HÀNH KHÁCH, HÀNH LÝ QUỐC TẾ VÀ VẬN TẢI HÀNH KHÁCH, HÀNH LÝ TỪ ĐƯỜNG SẮT CHUYÊN DÙNG CÓ NỐI RAY VỚI ĐƯỜNG SẮT QUỐC GIA VÀO ĐƯỜNG SẮT QUỐC GIA VÀ NGƯỢC LẠI
Điều 18. Vận tải hành khách, hành lý quốc tế
Điều 19. Vận tải hành khách, hành lý từ đường sắt chuyên dùng có nối ray với đường sắt quốc gia vào đường sắt quốc gia và ngược lại
Chương V — GIẢI QUYẾT SỰ CỐ, TRỞ NGẠI
Điều 20. Hành khách ngừng đi tàu ở ga dọc đường
Điều 21. Thay đổi chỗ trên tàu
Điều 22. Mất vé, thẻ lên tàu
Điều 23. Hành khách bị nhỡ tàu
Điều 24. Tàu bị tắc đường
Mục 2 — ĐỐI VỚI VẬN TẢI HÀNH LÝ
Điều 25. Xử lý hành lý ký gửi không có người nhận hoặc người nhận từ chối nhận hàng
Điều 26. Thay đổi vận chuyển hành lý ký gửi
Điều 27. Hành lý ký gửi thuộc loại hàng cấm vận chuyển, hàng bị thu giữ
Điều 28. Ngừng vận chuyển hành lý ký gửi khi bị tắc đường
Điều 29. Bồi thường hành lý ký gửi bị mất mát, giảm khối lượng, hư hỏng hoặc giảm chất lượng do lỗi của doanh nghiệp.
Điều 30. Giải quyết tranh chấp
Chương VI — TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC TỔ CHỨC, CÁ NHÂN TRONG
Điều 31. Trách nhiệm của Cục Đường sắt Việt Nam
Điều 32. Quyền của doanh nghiệp
Điều 33. Nghĩa vụ của doanh nghiệp
Điều 34. Quyền của hành khách, người gửi hành lý ký gửi
Điều 35. Nghĩa vụ của hành khách, người gửi hành lý ký gửi
Điều 36. Chế độ báo cáo
Chương VII — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 37. Hiệu lực thi hành
Điều 38. Tổ chức thực hiện
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.