Thông tư · Bộ Giao thông vận tải

Thông tư 78/2014/TT-BGTVT

Quy định về việc vận tải hành khách, hành lý, bao gửi trên đường sắt quốc gia

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
24/12/2014
Ngày có hiệu lực
15/02/2015
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)

Thay thế / bãi bỏ (1)

Hướng dẫn thi hành (7)

Bố cục (41 điều)

Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Đối tượng áp dụng
  Điều 3. Giải thích từ ngữ
Chương II — QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ TRONG VẬN TẢI
  Điều 4. Nghĩa vụ của doanh nghiệp kinh doanh vận tải hành khách, hành lý, bao gửi
  Điều 5. Quyền của doanh nghiệp kinh doanh vận tải hành khách, hành lý, bao gửi
  Điều 6. Nghĩa vụ của hành khách, người gửi bao gửi
  Điều 7. Quyền của hành khách, người gửi bao gửi
Chương III — VẬN TẢI HÀNH KHÁCH, VÉ HÀNH KHÁCH
  Điều 8. Vé hành khách, hành lý ký gửi, bao gửi
  Điều 9. Quy định về bán vé hành khách
  Điều 10. Miễn giảm giá vé
  Điều 11. Mua vé đi tàu tập thể
  Điều 12. Mua vé trọn toa, trọn cụm toa xe khách
  Điều 13. Ưu tiên xếp hàng mua vé đi tàu
  Điều 14. Vé bổ sung
  Điều 15. Trả lại vé, đổi vé đi tàu
  Điều 16. Giá vé hành khách, giá cước vận chuyển hành lý, bao gửi
Chương IV — GIẢI QUYẾT SỰ CỐ, TRỞ NGẠI VẬN TẢI HÀNH KHÁCH
  Điều 17. Hành khách ngừng đi tàu ở ga dọc đường
  Điều 18. Thay đổi chỗ trên tàu
  Điều 19. Mất vé khi đi tàu
  Điều 20. Hành khách bị nhỡ tàu
  Điều 21. Tàu bị tắc đường
  Điều 22. Hành lý xách tay
Chương V — VẬN TẢI HÀNH LÝ KÝ GỬI, BAO GỬI
  Điều 23. Xác định tên hàng hóa trong hành lý gửi, bao gửi
  Điều 24. Điều kiện vận chuyển hành lý ký gửi
  Điều 25. Điều kiện vận chuyển bao gửi
  Điều 26. Đóng gói hành lý ký gửi, bao gửi
  Điều 27. Khối lượng, chủng loại hành lý ký gửi, bao gửi
  Điều 28. Thủ tục gửi hành lý ký gửi, bao gửi
  Điều 29. Kê khai giá trị hành lý ký gửi, bao gửi
  Điều 30. Trách nhiệm xếp, dỡ, bảo quản hành lý ký gửi, bao gửi
  Điều 31. Báo tin hành lý ký gửi, bao gửi đến
  Điều 32. Giao trả hành lý ký gửi, bao gửi
  Điều 33. Kỳ hạn vận chuyển, nhận hành lý ký gửi, bao gửi và bồi thường vi phạm
Chương VI — GIẢI QUYẾT SỰ CỐ, TRỞ NGẠI VẬN TẢI
  Điều 34. Xử lý hành lý ký gửi, bao gửi không có người nhận
  Điều 35. Thay đổi vận chuyển hành lý ký gửi, bao gửi
  Điều 36. Hành lý, bao gửi thuộc loại hàng cấm vận chuyển, hàng bị thu giữ
  Điều 37. Tàu bị tắc đường phải ngừng vận chuyển hành lý ký gửi, bao gửi
  Điều 38. Bồi thường hành lý ký gửi, bao gửi bị hư hỏng, bị mất mát do lỗi của doanh nghiệp
  Điều 39. Giải quyết tranh chấp
Chương VII — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  Điều 40. Hiệu Iực thi hành
  Điều 41. Tổ chức thực hiện

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.