Thông tư · Bộ Giao thông vận tải
Thông tư 78/2014/TT-BGTVT
Quy định về việc vận tải hành khách, hành lý, bao gửi trên đường sắt quốc gia
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 24/12/2014
- Ngày có hiệu lực
- 15/02/2015
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Thay thế / bãi bỏ (1)
- 01/2006/QĐ-BGTVT — Ban hành "Quy định về việc vận tải hành khách, hành lý, bao gửi trên đường sắt quốc gia" (04/01/2006)
Hướng dẫn thi hành (7)
- 109/2006/NĐ-CP — Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đường sắt (22/09/2006)
- 33/2005/QH11 — Dân sự (14/06/2005)
- 35/2005/QH11 — Đường sắt (14/06/2005)
- 107/2012/NĐ-CP — Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải (20/12/2012)
- 109/2006/NĐ-CP — Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đường sắt (22/09/2006)
- 35/2005/QH11 — Đường sắt (14/06/2005)
- 33/2005/QH11 — Dân sự (14/06/2005)
Bố cục (41 điều)
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 3. Giải thích từ ngữ Chương II — QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ TRONG VẬN TẢI Điều 4. Nghĩa vụ của doanh nghiệp kinh doanh vận tải hành khách, hành lý, bao gửi Điều 5. Quyền của doanh nghiệp kinh doanh vận tải hành khách, hành lý, bao gửi Điều 6. Nghĩa vụ của hành khách, người gửi bao gửi Điều 7. Quyền của hành khách, người gửi bao gửi Chương III — VẬN TẢI HÀNH KHÁCH, VÉ HÀNH KHÁCH Điều 8. Vé hành khách, hành lý ký gửi, bao gửi Điều 9. Quy định về bán vé hành khách Điều 10. Miễn giảm giá vé Điều 11. Mua vé đi tàu tập thể Điều 12. Mua vé trọn toa, trọn cụm toa xe khách Điều 13. Ưu tiên xếp hàng mua vé đi tàu Điều 14. Vé bổ sung Điều 15. Trả lại vé, đổi vé đi tàu Điều 16. Giá vé hành khách, giá cước vận chuyển hành lý, bao gửi Chương IV — GIẢI QUYẾT SỰ CỐ, TRỞ NGẠI VẬN TẢI HÀNH KHÁCH Điều 17. Hành khách ngừng đi tàu ở ga dọc đường Điều 18. Thay đổi chỗ trên tàu Điều 19. Mất vé khi đi tàu Điều 20. Hành khách bị nhỡ tàu Điều 21. Tàu bị tắc đường Điều 22. Hành lý xách tay Chương V — VẬN TẢI HÀNH LÝ KÝ GỬI, BAO GỬI Điều 23. Xác định tên hàng hóa trong hành lý gửi, bao gửi Điều 24. Điều kiện vận chuyển hành lý ký gửi Điều 25. Điều kiện vận chuyển bao gửi Điều 26. Đóng gói hành lý ký gửi, bao gửi Điều 27. Khối lượng, chủng loại hành lý ký gửi, bao gửi Điều 28. Thủ tục gửi hành lý ký gửi, bao gửi Điều 29. Kê khai giá trị hành lý ký gửi, bao gửi Điều 30. Trách nhiệm xếp, dỡ, bảo quản hành lý ký gửi, bao gửi Điều 31. Báo tin hành lý ký gửi, bao gửi đến Điều 32. Giao trả hành lý ký gửi, bao gửi Điều 33. Kỳ hạn vận chuyển, nhận hành lý ký gửi, bao gửi và bồi thường vi phạm Chương VI — GIẢI QUYẾT SỰ CỐ, TRỞ NGẠI VẬN TẢI Điều 34. Xử lý hành lý ký gửi, bao gửi không có người nhận Điều 35. Thay đổi vận chuyển hành lý ký gửi, bao gửi Điều 36. Hành lý, bao gửi thuộc loại hàng cấm vận chuyển, hàng bị thu giữ Điều 37. Tàu bị tắc đường phải ngừng vận chuyển hành lý ký gửi, bao gửi Điều 38. Bồi thường hành lý ký gửi, bao gửi bị hư hỏng, bị mất mát do lỗi của doanh nghiệp Điều 39. Giải quyết tranh chấp Chương VII — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 40. Hiệu Iực thi hành Điều 41. Tổ chức thực hiện
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.