Nghị định · Chính phủ
Nghị định 10/2002/NĐ-CP
Về chế độ tài chính áp dụng cho đơn vị sự nghiệp có thu.
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 16/01/2002
- Ngày có hiệu lực
- 31/01/2002
- Hết hiệu lực
- 21/05/2006
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Được hướng dẫn bởi (182)
- 3128/QĐ-BTC — Về việc ban hành Quy chế quản lý tài sản nhà nước tại các tổ chức, đơn vị hành chính, sự nghiệp thuộc Bộ Tài chính (14/09/2005)
- 186/2003/QĐ-BTC — Thành lập Trung tâm thông tin, tư vấn, dịch vụ về tài sản và bất động sản (14/11/2003)
- 95/2003/TT-BTC — Thông tư hướng dẫn chế độ tài chính đối với Cục Tần số Vô tuyến điện (10/10/2003)
- 21/2003/TTLT/BTC-BGDĐT-BNV — Hướng dẫn chế độ Quản lý tài chính đối với các cơ sở giáo dục và đào tạo công lập hoạt động có thu (24/03/2003)
- 31/2003/QĐ-BNN — Về việc giao quyền tự chủ tài chính giai đoạn 2002 -2004 cho đơn vị sự nghiệp có thu (08/01/2003)
- 26/2003/QĐ-BNN — Về việc giao quyền tự chủ tài chính giai đoạn 2002 – 2004 cho đơn vị sự nghiệp có thu (07/01/2003)
- 23/2003/QĐ-BNN — Về việc giao quyền tự chủ tài chính giai đoạn 2002 – 2004 cho đơn vị sự nghiệp có thu (07/01/2003)
- 22/2003/QĐ-BNN — Về việc giao quyền tự chủ tài chính giai đoạn 2002 – 2004 cho đơn vị sự nghiệp có thu (07/01/2003)
- 21/2003/QĐ-BNN — Về việc giao quyền tự chủ tài chính giai đoạn 2002 – 2004 cho đơn vị sự nghiệp có thu (07/01/2003)
- 20/2003/QĐ-BNN — Về việc giao quyền tự chủ tài chính giai đoạn 2002 – 2004 cho đơn vị sự nghiệp có thu (07/01/2003)
- 19/2003/QĐ-BNN — Về việc giao quyền tự chủ tài chính giai đoạn 2002 – 2004 cho đơn vị sự nghiệp có thu (07/01/2003)
- 18/2003/QĐ-BNN — Về việc giao quyền tự chủ tài chính giai đoạn 2002 – 2004 cho đơn vị sự nghiệp có thu (07/01/2003)
- 17/2003/QĐ-BNN — Về việc giao quyền tự chủ tài chính giai đoạn 2002 – 2004 cho đơn vị sự nghiệp có thu (07/01/2003)
- 16/2003/QĐ-BNN — Về việc giao quyền tự chủ tài chính giai đoạn 2002 –2004 cho đơn vị sự nghiệp có thu (07/01/2003)
- 15/2003/QĐ-BNN — Về việc giao quyền tự chủ tài chính giai đoạn 2002 –2004 cho đơn vị sự nghiệp có thu (07/01/2003)
- 92/2006/NQ-HĐND — Phân bổ dự toán thu, chi ngân sách cấp tỉnh và ngân sách các huyện, thị xã năm 2007 (08/12/2006)
- 13/2006/QĐ-UBND — Về việc thành lập Ban Quản lý chợ thị xã Tân Hiệp (09/05/2006)
- 54/2006/QĐ-UBND — Về phê duyệt Kế hoạch chuyển đổi các Trường bán công Mầm non, Phổ thông sang công lập. (10/04/2006)
- 51/2006/QĐ-UBND — Về điều chỉnh dự toán thu chi giai đoạn 2003-2005 cho đơn vị có thu bảo đảm toàn bộ chi phí: Trung tâm Kiểm dịch Y tế quốc tế trực thuộc Sở Y tế. (07/04/2006)
- 14/2006/QĐ-UBND — Về việc thành lập Nhà khách Văn phòng Hội đồng nhân dân và Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh (20/03/2006)
- 06/2006/QĐ-UBND — Về việc thành lập Trung tâm tư vấn giao thông vận tải trực thuộc Sở Giao thông vận tải (28/01/2006)
- 08/2006/QĐ-UBND — Về việc thành lập Trung tâm Quy hoạch, kiến trúc đô thị - nông thôn trực thuộc Sở Xây dựng (17/01/2006)
- 01/2006/QĐ-UBND — Về việc thành lập Công ty Phát triển hạ tầng khu công nghiệp Hậu Giang (05/01/2006)
- 205/2005/QĐ-UBND — Về điều chỉnh dự toán thu chi giai đoạn 2003-2005 cho đơn vị sự nghiệp có thu, bảo đảm một phần chi phí: Trường Cao Đẳng Kỹ thuật Lý Tự Trọng. (25/11/2005)
- 114/2005/QĐ-UB — V/v Ban hành Quy chế tố chức và hoạt động của Ban quản lý Khu Trung tâm Du lịch Mộc Châu (22/11/2005)
- 68/2005/QĐ-UBND — V/v thành lập Trung tâm Kỹ thuật Tài nguyên và Môi trường trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường (20/10/2005)
- 45/2005/QĐ-UBND — Về việc đổi tên Trung tâm thông tin, dịch vụ, bán đấu giá tài sản nhà nước trực thuộc Sở Tài chính tỉnh Hậu Giang thành “Trung tâm thông tin, tư vấn, dịch vụ tài chính công” trực thuộc Sở Tài chính tỉnh Hậu Giang (21/09/2005)
- 1390/2005/QĐ-NHNN — Về việc ban hành Quy chế Tổ chức và hoạt động của Trung tâm Dịch vụ an toàn kho quỹ (19/09/2005)
- 3128/QĐ-BTC — Về việc ban hành Quy chế quản lý tài sản nhà nước tại các tổ chức, đơn vị hành chính, sự nghiệp thuộc Bộ Tài chính (14/09/2005)
- 44/2005/QĐ-UBND — V/v thành lập Trung tâm Y tế dự phòng thị xã Tân Hiệp (12/09/2005)
- … và 152 văn bản khác
Hướng dẫn thi hành (3)
- 06/1998/QH10 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ngân sách Nhà nước (20/05/1998)
- Không số — Ngân sách Nhà nước (20/03/1996)
- Không số — Tổ chức Chính phủ (30/09/1992)
Bố cục (22 điều)
Chương I — Những quy định chung Điều 1. Điều 2. Các đơn vị sự nghiệp có thu đượctự chủ tài chính, được chủ động bố trí kinh phí để thực hiện nhiệm vụ, được ổnđịnh kinh phí hoạt động thường xuyên do ngân sách Nhà nước cấp đối với đơn vịsự nghiệp tự bảo đảm một phần chi phí theo định kỳ 3 năm và hàng năm được tăngthêm theo tỷ lệ do Thủ tướng Chính phủ quyết định. Điều 3. Các đơn vị sự nghiệp có thu đượcvay tín dụng ngân hàng hoặc Quỹ hỗ trợ phát triển để mở rộng và nâng cao chất lượnghoạt động sự nghiệp, tổ chức sản xuất cung ứng dịch vụ và tự chịu trách nhiệmtrả nợ vay theo quy định của pháp luật. Điều 4. Đơn vị sự nghiệp có thu quảnlý, sử dụng tài sản Nhà nước theo quy định đối với đơn vị hành chính sự nghiệp.Đối với tài sản cố định sử dụng vào sản xuất, cung ứng dịch vụ đơn vị thực hiệntrích khấu hao thu hồi vốn theo chế độ áp dụng cho các doanh nghiệp nhà nước.Số tiền trích khấu hao tài sản cố định và tiền thu do thanh lý tài sản thuộcnguồn ngân sách Nhà nước được để lại đầu tư tăng cường cơ sở vật chất, đổi mớitrang thiết bị của đơn vị. Điều 5. Đơn vị sự nghiệp có thu đượcmở tài khoản tiền gửi tại Ngân hàng hoặc tại Kho bạc Nhà nước để phản ánh cáckhoản thu, chi của hoạt động sản xuất, cung ứng dịch vụ; mở tài khoản tại Khobạc Nhà nước để phản ánh các khoản kinh phí thuộc ngân sách Nhà nước. Điều 6. Đơn vị sự nghiệp cóthu được chủ động sử dụng số biên chế được cấp có thẩm quyền giao; sắp xếp vàquản lý lao động phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của đơn vị theo Pháp lệnh Cánbộ, công chức và chủ trương tinh giản biên chế của Nhà nước. Những người thuộcdiện giảm biên chế được hưởng chế độ, quyền lợi do Nhà nước quy định. Điều 7. Đơn vị sự nghiệp hoạt độngsản xuất, cung ứng dịch vụ có thu chịu trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ với ngânsách Nhà nước và được hưởng các quyền lợi về miễn, giảm thuế theo quy định hiệnhành. Chương II — Những quy định cụ thể Điều 8. Nguồn tài chính Điều 9. Nội dung chi Điều 10. Thủ trưởng đơn vị được quyếtđịnh mức chi quản lý, chi nghiệp vụ cao hơn mức chi do Nhà nước quy định tùytheo nội dung và hiệu quả công việc trong phạm vi nguồn tài chính được sử dụng. Điều 11. Nhà nước khuyến khíchđơn vị tăng thu, tiết kiệm chi, thực hiện tinh giản biên chế, tạo điều kiệntăng thu nhập cho người lao động trên cơ sở hoàn thành nhiệm vụ được giao, thựchiện đầy đủ nghĩa vụ với ngân sách Nhà nước. Căn cứ vào kết quả hoạt động tàichính trong năm, Thủ trưởng đơn vị được xác định quỹ tiền lương, tiền công củađơn vị, như sau: Điều 12. Khi Nhà nước điều chỉnh cácquy định về tiền lương, nâng mức lương tối thiểu hoặc thay đổi định mức, chếđộ, tiêu chuẩn chi ngân sách Nhà nước, đơn vị sự nghiệp tự trang trải các khoảnchi tăng thêm theo chính sách chế độ mới. Điều 13. Đơn vị sự nghiệp có thu căncứ vào chức năng, nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao, nhiệm vụ của năm kếhoạch, chế độ chi tiêu tài chính hiện hành; căn cứ vào kết quả hoạt động tàichính của năm trước liền kề lập dự toán thu, chi năm kế hoạch gửi cơ quan quảnlý cấp trên. Điều 14. Thủ trưởng các đơn vị sựnghiệp có thu phối hợp với cơ quan tài chính cùng cấp căn cứ vào dự toán thu,chi của năm đầu thời kỳ ổn định, tình hình thực hiện dự toán thu, chi của nămtrước liền kề (sau khi loại trừ các yếu tố đột xuất, không thường xuyên) đượccấp có thẩm quyền phê duyệt, để xác định loại đơn vị sự nghiệp có thu theo quyđịnh tại Điều 1 của Nghị định này. Điều 15. Hàng năm, cơ quan tài chínhthực hiện cấp phát kinh phí từ ngân sách Nhà nước theo quy định của Luật Ngânsách Nhà nước và quy định tại Nghị định này. Điều 16. Kinh phí ngân sách Nhà nướcbảo đảm hoạt động thường xuyên và các khoản thu sự nghiệp, cuối năm chưa chihết đơn vị được chuyển sang năm sau để tiếp tục sử dụng. Điều 17. Trích lập các quỹ Điều 18. Sử dụng các quỹ Điều 19. Chương III — Điều khoản thi hành Điều 20. Nghị định này có hiệu lực thihành sau 15 ngày, kể từ ngày ký. Điều 21. Bộ trưởng Bộ Tài chính chủ trì,phối hợp với các Bộ, ngành có liên quan hướng dẫn thực hiện Nghị định này. Điều 22. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơquan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ và Chủ tịch Uỷ ban nhân dâncác cấp chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.