Thông tư · Bộ Giao thông vận tải
Thông tư 10 /2019/TT-BGTVT
Quy định về phòng, chống thiên tai trong lĩnh vực hàng hải
- Tình trạng
- Còn hiệu lực
- Ngày ban hành
- 11/03/2019
- Ngày có hiệu lực
- 01/05/2019
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Thay thế / bãi bỏ (1)
- 29/2010/TT-BGTVT — Quy định về phòng, chống và khắc phục hậu quả lụt, bão trong ngành hàng hải (30/09/2010)
Hướng dẫn thi hành (7)
- 160/2018/NĐ-CP — Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật phòng, chống thiên tai (29/11/2018)
- 30/2017/NĐ-CP — Quy định tổ chức, hoạt động ứng phó sự cố, thiên tai và tìm kiếm cứu nạn (21/03/2017)
- 12/2017/NĐ-CP — Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải (10/02/2017)
- 95/2015/QH13 — Hàng hải (25/11/2015)
- 44/2014/QĐ-TTg — Quy định chi tiết về cấp độ rủi ro thiên tai (15/08/2014)
- 33/2013/QH13 — Phòng, chống thiên tai (19/06/2013)
- 40/2005/QH11 — Hàng hải Việt Nam (14/06/2005)
Bố cục (26 điều)
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Chương II — CƠ QUAN, ĐƠN VỊ QUẢN LÝ, THỰC HIỆN NHIỆM VỤ PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI
Điều 4. Cục Hàng hải Việt Nam
Điều 5. Cơ quan, đơn vị thực hiện nhiệm vụ phòng, chống thiên tai
Chương III — PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI
Mục 1 — PHÒNG NGỪA THIÊN TAI
Điều 6. Nhiệm vụ chung của các cơ quan, đơn vị, các tổ chức, cá nhân thực hiện công tác phòng ngừa thiên tai hàng năm trong lĩnh vực hàng hải
Điều 7. Nhiệm vụ phòng ngừa thiên tai của Cảng vụ hàng hải
Điều 8. Nhiệm vụ phòng ngừa thiên tai của Trung tâm Phối hợp tìm kiếm, cứu nạn Hàng hải Việt Nam
Điều 9. Nhiệm vụ phòng ngừa thiên tai của Công ty TNHH MTV Thông tin điện tử Hàng hải Việt Nam
Điều 10. Nhiệm vụ phòng ngừa thiên tai của các tổ chức hoa tiêu hàng hải
Điều 11. Nhiệm vụ phòng ngừa thiên tai của các tổ chức bảo đảm an toàn hàng hải
Điều 12. Nhiệm vụ phòng ngừa thiên tai của doanh nghiệp cảng biển
Điều 13. Nhiệm vụ phòng ngừa thiên tai của cơ sở đóng mới, sửa chữa tàu biển và cơ sở phá dỡ tàu biển
Điều 14. Yêu cầu về phòng ngừa thiên tai đối với công trình đang xây dựng trong vùng nước cảng biển
Điều 15. Yêu cầu về phòng ngừa thiên tai đối với tàu thuyền
Mục 2 — ỨNG PHÓ THIÊN TAI
Điều 16. Nhiệm vụ ứng phó thiên tai
Điều 17. Trực ban phòng, chống thiên tai
Điều 18. Xử lý tình huống khi thiên tai xảy ra
Mục 3 — KHẮC PHỤC HẬU QUẢ THIÊN TAI
Điều 19. Nhiệm vụ chung trong khắc phục hậu quả thiên tai
Điều 20. Nhiệm vụ cụ thể trong khắc phục hậu quả thiên tai
Chương IV — QUẢN LÝ, SỬ DỤNG KINH PHÍ THỰC HIỆN CÔNG TÁC PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI
Điều 21. Nguồn kinh phí cho phòng, chống thiên tai trong lĩnh vực hàng hải
Điều 22. Quản lý, sử dụng nguồn kinh phí cho phòng, chống thiên tai
Chương V — THANH TRA, KIỂM TRA, BÁO CÁO TRONG PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI
Điều 23. Thanh tra, kiểm tra
Điều 24. Chế độ báo cáo
Chương VI — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 25. Hiệu lực thi hành
Điều 26. Tổ chức thực hiện
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.