Quyết định · UBND
Quyết định 10/2022/QĐ-UBND
Ban hành Quy chế về quản lý, khai thác và sử dụng Cơ sở dữ liệu công chứng, chứng thực trên địa bàn tỉnh Phú Yên
- Tình trạng
- Còn hiệu lực
- Ngày ban hành
- 17/03/2022
- Ngày có hiệu lực
- 01/04/2022
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Hướng dẫn thi hành (7)
- 01/2021/TT-BTP — Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Công chứng (03/02/2021)
- 47/2019/QH14 — Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương (22/11/2019)
- 80/2015/QH13 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật (22/06/2015)
- 77/2015/QH13 — Tổ chức chính quyền địa phương (19/06/2015)
- 23/2015/NĐ-CP — Về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch (16/02/2015)
- 53/2014/QH13 — Công chứng (20/06/2014)
- 67/2006/QH11 — Công nghệ thông tin (29/06/2006)
Bố cục (24 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý, khai thác và sử dụng Cơ sở dữ liệu công chứng, chứng thực trên địa bàn tỉnh Phú Yên. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 4 năm 2022. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan: Sở Tư pháp, Sở Thông tin và Truyền thông, Sở Tài nguyên và Môi trường, Công an tỉnh, Cục Thi hành án dân sự tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn; Hội công chứng viên tỉnh; các tổ chức hành nghề công chứng và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Điều 2. Giải thích từ ngữ Điều 3. Cơ quan, tổ chức cung cấp thông tin ngăn chặn, thông tin giảitỏa ngăn chặn để cập nhật vào cơ sở dữ liệu công chứng, chứng thực Điều 4. Nguyên tắc thực hiện Điều 5. Những hành vi bị nghiêm cấm Điều 6. Nguồn Cơ sở dữ liệu công chứng, chứng thực Điều 7. Sao lưu, quản lý Cơ sở dữ liệu công chứng, chứng thực Chương II — CUNG CẤP, TIẾP NHẬN, KHAI THÁC, SỬ DỤNG THÔNG TINCƠ SỞ DỮ LIỆU CÔNG CHỨNG, CHỨNG THỰC Điều 8. Cấp, quản lý, sử dụng tài khoản truy cập vào Cơ sở dữ liệucông chứng, chứng thực Điều 9. Các trường hợp bị khóa tài khoản trong Cơ sở dữ liệu côngchứng, chứng thực Điều 10. Bảo mật Cơ sở dữ liệu và an ninh mạng Điều 11. Quyền và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức sử dụng Cơ sở dữliệu công chứng, chứng thực Điều 12. Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng Cơ sở dữ liệu côngchứng, chứng thực Điều 13. Cung cấp và tiếp nhận thông tin cho Cơ sở dữ liệu côngchứng, chứng thực Điều 14. Cập nhật và sử dụng thông tin trong Cơ sở dữ liệu côngchứng, chứng thực Điều 15. Sửa chữa, xóa các thông tin đã cập nhập trong Cơ sở dữ liệucông chứng, chứng thực Chương III — TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 16. Trách nhiệm Sở Tư pháp Điều 17. Trách nhiệm các cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp thông tin Điều 18. Trách nhiệm Hội Công chứng viên Điều 19. Trách nhiệm các tổ chức hành nghề công chứng Điều 20. Trách nhiệm Phòng Tư pháp các huyện, thị xã, thành phố, Ủyban nhân dân các xã, phường, thị trấn Điều 21. Điều khoản thi hànhCác sở, ngành, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ nội dung
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.