Nghị định · Chính phủ

Nghị định 23/2015/NĐ-CP

Về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch

Tình trạng
Hết hiệu lực một phần
Ngày ban hành
16/02/2015
Ngày có hiệu lực
10/04/2015
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị sửa đổi, bổ sung bởi (10)

Được hướng dẫn bởi (135)

Thay thế / bãi bỏ (4)

Hướng dẫn thi hành (1)

Bố cục (73 điều)

Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Giải thích từ ngữ
  Điều 3. Giá trị pháp lý của bản sao được cấp từ sổ gốc, bản sao được chứng thực từ bản chính, chữ ký được chứng thực và hợp đồng, giao dịch được chứng thực
  Điều 4. Thẩm quyền và trách nhiệm cấp bản sao từ sổ gốc
  Điều 5. Thẩm quyền và trách nhiệm chứng thực
  Điều 6. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức tiếp nhận bản sao
  Điều 7. Thời hạn thực hiện yêu cầu chứng thực
  Điều 8. Quyền, nghĩa vụ của người yêu cầu chứng thực
  Điều 9. Nghĩa vụ, quyền của người thực hiện chứng thực
  Điều 10. Địa điểm chứng thực
  Điều 11. Tiếng nói và chữ viết dùng trong chứng thực hợp đồng, giao dịch
  Điều 12. Lời chứng
  Điều 13. Sổ chứng thực và số chứng thực
  Điều 14. Chế độ lưu trữ
  Điều 15. Lệ phí chứng thực, chi phí khác
Chương II — CẤP BẢN SAO TỪ SỔ GỐC, CHỨNG THỰC BẢN SAO TỪ BẢN CHÍNH,
  Mục 1 — CẤP BẢN SAO TỪ SỔ GỐC
    Điều 16. Cá nhân, tổ chức có quyền yêu cầu cấp bản sao từ sổ gốc
    Điều 17. Thủ tục cấp bản sao từ sổ gốc
  Mục 2 — CHỨNG THỰC BẢN SAO TỪ BẢN CHÍNH
    Điều 18. Giấy tờ, văn bản làm cơ sở để chứng thực bản sao từ bản chính
    Điều 19. Trách nhiệm của người yêu cầu chứng thực bản sao và người thực hiện chứng thực bản sao từ bản chính
    Điều 20. Thủ tục chứng thực bản sao từ bản chính
    Điều 21. Gia hạn thời gian chứng thực bản sao từ bản chính
    Điều 22. Bản chính giấy tờ, văn bản không được dùng làm cơ sở để chứng thực bản sao
  Mục 3 — CHỨNG THỰC CHỮ KÝ
    Điều 23. Trách nhiệm của người yêu cầu chứng thực chữ ký và người thực hiện chứng thực chữ ký
    Điều 24. Thủ tục chứng thực chữ ký
    Điều 25. Trường hợp không được chứng thực chữ ký
    Điều 26. Áp dụng trong trường hợp đặc biệt
  Mục 4 — NGƯỜI DỊCH, CHỨNG THỰC CHỮ KÝ NGƯỜI DỊCH
    Điều 27. Tiêu chuẩn, điều kiện của người dịch
    Điều 28. Cộng tác viên dịch thuật
    Điều 29. Đăng ký chữ ký mẫu
    Điều 30. Trách nhiệm của người dịch và người thực hiện chứng thực chữ ký người dịch
    Điều 31. Thủ tục chứng thực chữ ký người dịch
    Điều 32. Giấy tờ, văn bản không được dịch để chứng thực chữ ký người dịch
    Điều 33. Thời hạn chứng thực chữ ký người dịch
Chương III — CHỨNG THỰC HỢP ĐỒNG, GIAO DỊCH
  Điều 34. Phạm vi chứng thực hợp đồng, giao dịch
  Điều 35. Trách nhiệm của người yêu cầu chứng thực hợp đồng, giao dịch và người thực hiện chứng thực hợp đồng, giao dịch
  Điều 36. Thủ tục chứng thực hợp đồng, giao dịch
  Điều 37. Thời hạn chứng thực hợp đồng, giao dịch
  Điều 38. Chứng thực việc sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ hợp đồng, giao dịch
  Điều 39. Sửa lỗi sai sót trong hợp đồng, giao dịch đã được chứng thực
  Điều 40. Cấp bản sao có chứng thực từ bản chính hợp đồng, giao dịch đã được chứng thực
Chương IV — QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CHỨNG THỰC
  Điều 41. Trách nhiệm của Bộ Tư pháp trong quản lý nhà nước về chứng thực
  Điều 42. Trách nhiệm của Bộ Ngoại giao trong quản lý nhà nước về chứng thực
  Điều 43. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp trong quản lý nhà nước về chứng thực
  Điều 44. Xử lý vi phạm
  Điều 45. Khiếu nại, tố cáo và giải quyết khiếu nại, tố cáo
Chương V — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  Điều 46. Nhiệm vụ của các tổ chức hành nghề công chứng
  Điều 47. Điều khoản chuyển tiếp
  Điều 48. Hiệu lực thi hành
  Điều 49. Trách nhiệm thi hành
Phụ lục  — MẪU LỜI CHỨNG, MẪU SỔ CHỨNG THỰC
  Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
    Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
    Điều 2. Nguyên tắc phân định thẩm quyền
    Điều 3. Về phí, lệ phí
  Chương II — PHÂN ĐỊNH THẨM QUYỀN KHI TỔ CHỨC CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG 02 CẤP TRONG LĨNH VỰC HÀNH CHÍNH TƯ PHÁP
    Mục 1 — LĨNH VỰC HỘ TỊCH
      Điều 4. Thẩm quyền đăng ký hộ tịch
      Điều 5. Giải quyết việc đăng ký hộ tịch
      Điều 6. Trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong công tác hộ tịch
      Điều 7. Trách nhiệm quản lý nhà nước về hộ tịch của Ủy ban nhân dân cấp xã
      Điều 8. Cơ quan đăng ký hộ tịch, công chức làm công tác hộ tịch
    Mục 2 — LĨNH VỰC NUÔI CON NUÔI
      Điều 9. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp trong việc quản lý nuôi con nuôi
      Điều 10. Rà soát, tìm người nhận trẻ em làm con nuôi
      Điều 11. Việc giải quyết các thủ tục hành chính trong lĩnh vực nuôi con nuôi
      Điều 12. Xác nhận công dân Việt Nam thường trú ở khu vực biên giới đủ điều kiện nhận trẻ em của nước láng giềng cư trú ở khu vực biên giới làm con nuôi
  Chương III — PHÂN ĐỊNH THẨM QUYỀN KHI TỔ CHỨC CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG 02 CẤP TRONG LĨNH VỰC CHỨNG THỰC
    Điều 13. Người thực hiện chứng thực
    Điều 14. Thẩm quyền và trách nhiệm chứng thực
    Điều 15. Cộng tác viên dịch thuật
    Điều 16. Đăng ký chữ ký mẫu
    Điều 17. Chứng thực chữ ký người dịch
  Chương IV — PHÂN ĐỊNH THẨM QUYỀN KHI TỔ CHỨC CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG 02 CẤP TRONG LĨNH VỰC HÒA GIẢI Ở CƠ SỞ, BỒI THƯỜNG NHÀ NƯỚC
    Điều 18. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp trong quản lý nhà nước về hòa giải ở cơ sở
    Điều 19. Cơ quan giải quyết bồi thường đối với trường hợp Ủy ban nhân dân cấp huyện gây thiệt hại trước ngày 01 tháng 7 năm 2025
    Điều 20. Thẩm quyền xem xét trách nhiệm hoàn trả của người thi hành công vụ gây thiệt hại
    Điều 21. Xác định thiệt hại do tài sản bị xâm phạm quy định tại Điều 23 của Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước
    Điều 22. Bảo đảm an ninh trật tự cho buổi trực tiếp xin lỗi và cải chính công khai
  Chương V — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
    Điều 23. Hiệu lực thi hành
    Điều 24. Điều khoản chuyển tiếp
Phụ lục  — THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC HÀNH CHÍNH TƯ PHÁP

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.