Thông tư · Bộ Tài nguyên và Môi trường

Thông tư 10 /2024/TT-BTNMT

quy định về hồ sơ địa chính, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất

Tình trạng
Còn hiệu lực
Ngày ban hành
31/07/2024
Ngày có hiệu lực
01/08/2024
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Được hướng dẫn bởi (50)

Bố cục (45 điều)

Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Đối tượng áp dụng
Chương II — HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH
  Mục 1 — THÀNH PHẦN VÀ NỘI DUNG HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH
    Điều 3. Bản đồ địa chính và sổ mục kê đất đai
    Điều 4. Sổ địa chính
    Điều 5. Bản sao Giấy chứng nhận
    Điều 6. Nội dung hồ sơ địa chính
    Điều 7. Thông tin trong hồ sơ địa chính
    Điều 8. Thông tin về thửa đất
    Điều 9. Thông tin về đối tượng địa lý hình tuyến
    Điều 10. Thông tin về tài sản gắn liền với đất
    Điều 11. Thông tin về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, quyền được giao đất để quản lý
    Điều 12. Thông tin về người được giao đất để quản lý, người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất
    Điều 13. Thông tin về biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất
    Điều 14. Mã QR của Giấy chứng nhận
    Điều 15. Mã Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
  Mục 2 — LẬP HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH
    Điều 16. Lập bản đồ địa chính, sổ mục kê đất đai
    Điều 17. Lập sổ địa chính
    Điều 18. Bản sao Giấy chứng nhận
    Điều 19. Lưu trữ hồ sơ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận
    Điều 20. Sổ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
  Mục 3 — CHỈNH LÝ, CẬP NHẬT HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH
    Điều 21. Tài liệu hồ sơ địa chính phải chỉnh lý, cập nhật biến động và căn cứ chỉnh lý, cập nhật
    Điều 22. Trình tự, thời gian chỉnh lý, cập nhật biến động hồ sơ địa chính
  Mục 4 — QUẢN LÝ HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH
    Điều 23. Thực hiện quản lý hồ sơ địa chính
    Điều 24. Bảo quản hồ sơ địa chính
    Điều 25. Bảo mật hồ sơ địa chính
    Điều 26. Bàn giao hồ sơ địa chính
  Mục 5 — KHAI THÁC, SỬ DỤNG VÀ KIỂM TRA, GIÁM SÁT HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH
    Điều 27. Khai thác, sử dụng hồ sơ địa chính
    Điều 28. Kiểm tra, giám sát hồ sơ địa chính
Chương III — GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
  Mục 1 — MẪU GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
    Điều 29. Mẫu Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
    Điều 30. In ấn, phát hành và quản lý việc sử dụng phôi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
  Mục 2 — THỂ HIỆN NỘI DUNG TRÊN GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
    Điều 31. In Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
    Điều 32. Thông tin về người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất
    Điều 33. Thông tin về thửa đất
    Điều 34. Thể hiện thông tin về tài sản gắn liền với đất
    Điều 35. Thể hiện nội dung trên Giấy chứng nhận cấp cho nhiều thửa đất nông nghiệp
    Điều 36. Thể hiện nội dung Giấy chứng nhận trong trường hợp thửa đất có phần diện tích đất, tài sản gắn liền với đất của chung nhiều người và có phần diện tích đất, tài sản gắn liền với đất của riêng từng người mà không tách thành thửa đất riêng
    Điều 37. Thể hiện nội dung trong trường hợp cấp Giấy chứng nhận đối với tài sản gắn liền với đất trên nhiều thửa đất
    Điều 38. Phần ký Giấy chứng nhận và ghi số vào sổ cấp Giấy chứng nhận
    Điều 39. Sơ đồ thửa đất, tài sản gắn liền với đất trên Giấy chứng nhận
    Điều 40. Thể hiện nội dung tại mục Ghi chú trên Giấy chứng nhận
    Điều 41. Việc xác nhận thay đổi vào Giấy chứng nhận đã cấp đối với trường hợp đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất
    Điều 42. Sao, quét Giấy chứng nhận để lưu
Chương IV — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  Điều 43. Hiệu lực thi hành
  Điều 44. Quy định chuyển tiếp
  Điều 45. Trách nhiệm tổ chức thực hiện

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.