Nghị định · Chính phủ
Nghị định 102/2001/NĐ-CP
Quy định chi tiết về kiểm tra sau thông quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu.
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 31/12/2001
- Ngày có hiệu lực
- 01/01/2002
- Hết hiệu lực
- 01/01/2006
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
- 154/2005/NĐ-CP — Quy định chi tiết một số điều của Luật Hải quanvề thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan (15/12/2005)
Được hướng dẫn bởi (4)
- 1564/TCHQ/QĐ/KTSTQ — Ban hành quy trình nghiệp vụ phúc tập hồ sơ hải quan và kiểm tra sau thông quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu (02/12/2003)
- 96/2003/TT-BTC — Thông tư hướng dẫn thi hành Nghị định số 102/2001/NĐ-CP ngày 31/12/2001 của Chính phủ quy định chi tiết về kiểm tra sau thông quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu. (10/10/2003)
- 1564/TCHQ/QĐ/KTSTQ — Ban hành quy trình nghiệp vụ phúc tập hồ sơ hải quan và kiểm tra sau thông quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu (02/12/2003)
- 96/2003/TT-BTC — Thông tư hướng dẫn thi hành Nghị định số 102/2001/NĐ-CP ngày 31/12/2001 của Chính phủ quy định chi tiết về kiểm tra sau thông quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu. (10/10/2003)
Hướng dẫn thi hành (2)
- 29/2001/QH10 — Hải quan (29/06/2001)
- Không số — Tổ chức Chính phủ (30/09/1992)
Bố cục (56 điều)
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng làm thủ tục hải quan, chịu sự kiểm tra, giám sát hải quan Điều 3. Người khai hải quan Điều 4. Địa điểm làm thủ tục hải quan Điều 5. Địa điểm kiểm tra hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Điều 6. Đại lý làm thủ tục hải quan Điều 7. Hồ sơ hải quan, đăng ký hồ sơ hải quan Điều 8. Kiểm tra thực tế hàng hóa Điều 9. Phân tích, phân loại, giám định và kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hoá Điều 10. Kiểm tra xuất xứ hàng hóa Điều 11. Thông quan hàng hoá Điều 12. Giám sát hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Điều 13. Hàng hóa chuyển cửa khẩu Điều 14. Thủ tục tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ Điều 15. Hàng hóa quá cảnh Điều 16. Hàng hoá tạm xuất khẩu, tạm nhập khẩu để tham gia hội chợ, triển lãm, giới thiệu sản phẩm Điều 17. Máy móc, thiết bị, dụng cụ nghề nghiệp tạm xuất, tạm nhập có thời hạn Điều 18. Linh kiện, phụ tùng tạm nhập để phục vụ việc thay thế, sửa chữa tàu biển, tàu bay nước ngoài Điều 19. Hàng hoá được xuất khẩu, nhập khẩu theo đường bưu chính Điều 20. Hàng hoá mua bán trên phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh tại khu vực cảng biển, cảng sông của Việt Nam Điều 21. Hàng hoá mua bán, trao đổi của cư dân biên giới Điều 22. Tài sản di chuyển xuất khẩu, nhập khẩu Điều 23. Hành lý, ngoại hối, kim khí quý, đá quý, tiền Việt Nam xuất khẩu, nhập khẩu Điều 24. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu phục vụ các yêu cầu khẩn cấp, an ninh, quốc phòng. Điều 25. Ưu đãi, miễn trừ về khai hải quan và kiểm tra hải quan Điều 26. Hàng hoá, hành lý ký gửi xuất khẩu, nhập khẩu bị trôi dạt, thất lạc, nhầm lẫn Điều 27. Kho ngoại quan Điều 28. Kiểm tra, giám sát hải quan đối với kho ngoại quan Điều 29. Khu vực được thành lập kho ngoại quan Điều 30. Thành lập kho ngoại quan Điều 31. Thủ tục xét cấp Giấy phép thành lập kho ngoại quan Điều 32. Các dịch vụ được thực hiện đối với hàng hoá gửi kho ngoại quan Điều 33. Thuê kho ngoại quan Điều 34. Hàng hoá đưa vào, đưa ra và lưu giữ, bảo quản trong kho ngoại quan Điều 35. Thủ tục hải quan đối với hàng hoá đưa vào kho ngoại quan Điều 36. Thủ tục hải quan đưa hàng hoá ra khỏi kho ngoại quan Điều 37. Quản lý việc lưu giữ, bảo quản hàng hoá gửi kho ngoại quan Điều 38. Kho bảo thuế Điều 39. Điều kiện thành lập kho bảo thuế Điều 40. Thủ tục xin thành lập kho bảo thuế Điều 41. Thủ tục hải quan đối với hàng hoá đưa vào, đưa ra kho bảo thuế Điều 42. Xử lý hàng hoá gửi kho bảo thuế bị hư hỏng, giảm phẩm chất Điều 43. Thanh khoản hàng hoá tại kho bảo thuế Điều 44. Kiểm tra, giám sát hải quan đối với kho bảo thuế Điều 45. Quy định chung Điều 46. Tầu bay xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh Điều 47. Tầu biển xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh Điều 48. Tầu biển, tầu bay chuyển cảng Điều 49. Tầu liên vận quốc tế xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh bằng đường sắt Điều 50. Ô tô xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh Điều 51. Các phương tiện vận tải khác Điều 52. Phương tiện vận tải tạm nhập - tái xuất, tạm xuất - tái nhập có thời hạn Điều 53. Xử lý vi phạm Điều 54. Khiếu nại, tố cáo Điều 55. Hiệu lực thi hành của Nghị định Điều 56. Trách nhiệm thi hành Nghị định
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.