Quyết định · Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Quyết định 1022/2004/QĐ-NHNN
Về việc ban hành Quy chế lưu ký giấy tờ có giá tại Ngân hàng Nhà nước
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 17/08/2004
- Ngày có hiệu lực
- 16/09/2004
- Hết hiệu lực
- 01/06/2016
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị sửa đổi, bổ sung bởi (1)
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
- 04/2016/TT-NHNN — Quy định về việc lưu ký và sử dụng giấy tờ có giá tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (15/04/2016)
Thay thế / bãi bỏ (1)
Hướng dẫn thi hành (4)
- 10/2003/QH11 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (17/06/2003)
- 86/2002/NĐ-CP — Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ (05/11/2002)
- 02/1997/QH10 — Các tổ chức tín dụng (12/12/1997)
- 01/1997/QH10 — Ngân hàng Nhà nước (12/12/1997)
Bố cục (24 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế lưu ký giấy tờ có giá tại Ngân hàng Nhà nước. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng công báo và thay thế cho Quyết định số 171/2000/QĐ-NHNN13 ngày 25/3/2000 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc ban hành Quy định về đăng ký giấy tờ có giá ngắn hạn. Điều 3. Chánh Văn phòng, Giám đốc Sở Giao dịch, Vụ trưởng Vụ Kế toán - Tài chính, Cục trưởng Cục Công nghệ tin học ngân hàng, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc (Giám đốc) các tổ chức tín dụng chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng tham gia lưu ký Điều 3. Giải thích từ ngữ Điều 4. Các tổ chức tín dụng khi tham gia nghiệp vụ thị trường tiền tệ với Ngân hàng Nhà nước phải thực hiện lưu ký giấy tờ có giá tại Ngân hàng Nhà nước. Việc lưu ký giấy tờ có giá của khách hàng lưu ký do Sở Giao dịch và Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện. Điều 5. Các loại giấy tờ có giá được lưu ký tại Ngân hàng Nhà nước bao gồm: Điều 6. Để tham gia lưu ký giấy tờ có giá, các khách hàng lưu ký phải lập và gửi Ngân hàng Nhà nước “Đơn xin tham gia lưu ký giấy tờ có giá” theo Mẫu số 1/LK (đính kèm). Điều 7. Lưu ký giấy tờ có giá Điều 8. Đăng ký giấy tờ có giá để tham gia nghiệp vụ chiết khấu, nghiệp vụ thị trường mở Điều 9. Cầm cố giấy tờ có giá để vay tái cấp vốn Điều 10. Cầm cố giấy tờ có giá để thấu chi và vay qua đêm Điều 11. Ký quỹ giấy tờ có giá để thiết lập hạn mức nợ ròng Điều 12. Cầm cố giấy tờ có giá để vay vốn giữa các khách hàng lưu ký với nhau Điều 13. Sử dụng giấy tờ có giá để chiết khấu Điều 14. Sử dụng giấy tờ có giá để thực hiện nghiệp vụ thị trường mở Điều 15. Mua, bán giấy tờ có giá giữa các khách hàng lưu ký Điều 16. Thanh toán gốc và lãi giấy tờ có giá khi đến hạn Điều 17. Rút giấy tờ có giá Điều 18. Chấm dứt lưu ký Điều 19. Trách nhiệm của khách hàng lưu ký Điều 20. Trách nhiệm của các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Điều 21. Điều khoản thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.