Thông tư · Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

Thông tư 04/2016/TT-NHNN

Quy định về việc lưu ký và sử dụng giấy tờ có giá tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
15/04/2016
Ngày có hiệu lực
01/06/2016
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị sửa đổi, bổ sung bởi (2)

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)

Thay thế / bãi bỏ (2)

Hướng dẫn thi hành (11)

Bố cục (21 điều)

Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Đối tượng áp dụng
  Điều 3. Giải thích từ ngữ
  Điều 4. Điều kiện, mệnh giá và mã giấy tờ có giá được lưu ký tại Ngân hàng Nhà nước
  Điều 5. Sử dụng giấy tờ có giá lưu ký tại Ngân hàng Nhà nước
Chương II — QUY ĐỊNH CỤ THỂ
  Mục 1 — LƯU KÝ GIẤY TỜ CÓ GIÁ
    Điều 6. Mở tài khoản lưu ký giấy tờ có giá
    Điều 7. Lưu ký giấy tờ có giá
    Điều 8. Nguyên tắc chuyển quyền sở hữu giấy tờ có giá
    Điều 9. Thanh toán gốc và lãi giấy tờ có giá
    Điều 10. Rút giấy tờ có giá
    Điều 11. Đóng tài khoản lưu ký giấy tờ có giá
  Mục 2 — SỬ DỤNG GIẤY TỜ CÓ GIÁ TRONG NGHIỆP VỤ
    Điều 12. Nghiệp vụ thị trường mở
    Điều 13. Nghiệp vụ chiết khấu giấy tờ có giá của Ngân hàng Nhà nước đối với các thành viên
    Điều 14. Nghiệp vụ cho vay có bảo đảm bằng cầm cố giấy tờ có giá, tái cấp vốn trên cơ sở trái phiếu đặc biệt và trái phiếu mua nợ theo giá trị thị trường của (VAMC)
    Điều 15. Cầm cố, ký quỹ giấy tờ có giá để thiết lập hạn mức thấu chi và cho vay qua đêm, hạn mức nợ ròng trong thanh toán điện tử liên ngân hàng
  Mục 3 — GIAO DỊCH GIẤY TỜ CÓ GIÁ GIỮA CÁC THÀNH VIÊN
    Điều 16. Cho vay có bảo đảm bằng cầm cố giấy tờ có giá giữa các thành viên
    Điều 17. Mua, bán giấy tờ có giá giữa các thành viên
Chương III — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  Điều 18. Trách nhiệm của các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước
  Điều 19. Trách nhiệm của thành viên
  Điều 20. Quy định chuyển tiếp
  Điều 21. Hiệu lực thi hành

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.