Nghị quyết · Ủy ban Thường vụ Quốc hội
Nghị quyết 104/2025/UBTVQH15
ban hành Quy chế làm việc mẫu của Hội đồng nhân dân xã, phường, đặc khu
- Tình trạng
- Còn hiệu lực
- Ngày ban hành
- 26/09/2025
- Ngày có hiệu lực
- 26/09/2025
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Hướng dẫn thi hành (6)
- 203/2025/QH15 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (16/06/2025)
- 72/2025/QH15 — Luật Tổ chức chính quyền địa phương (16/06/2025)
- 62/2025/QH15 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Quốc hội (17/02/2025)
- 65/2020/QH14 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Quốc hội (19/06/2020)
- 57/2014/QH13 — Tổ chức Quốc hội (20/11/2014)
- Không số — Hiến pháp năm 2013 (28/11/2013)
Bố cục (34 điều)
Điều 1. Điều 2. Điều 3. Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Nguyên tắc, chế độ làm việc của Hội đồng nhân dân cấp xã Điều 3. Quan hệ công tác của Hội đồng nhân dân cấp xã với Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và các cơ quan có liên quan Chương II — HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN CẤP XÃ Điều 4. Kỳ họp Hội đồng nhân dân Điều 5. Chuẩn bị kỳ họp Hội đồng nhân dân Điều 6. Tổ chức kỳ họp Hội đồng nhân dân Điều 7. Chương trình kỳ họp Hội đồng nhân dân Điều 8. Trách nhiệm của Chủ tọa kỳ họp, Chủ tọa phiên họp Hội đồng nhân dân Điều 9. Trách nhiệm của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp Điều 10. Thành lập Tổ thảo luận tại kỳ họp và trách nhiệm của Tổ trưởng, Tổ phó, thành viên Tổ thảo luận Điều 11. Công tác thư ký kỳ họp của Hội đồng nhân dân Điều 12. Tài liệu phục vụ kỳ họp Hội đồng nhân dân Điều 13. Hình thức tiến hành kỳ họp của Hội đồng nhân dân Điều 14. Kỳ họp thứ nhất, phiên khai mạc, phiên bế mạc kỳ họp Hội đồng nhân dân Điều 15. Trình tự, thủ tục Hội đồng nhân dân xem xét, quyết định các nội dung thuộc nhiệm vụ, quyền hạn tại kỳ họp Điều 16. Trình tự, thủ tục Hội đồng nhân dân xem xét, quyết định về công tác nhân sự thuộc thẩm quyền Điều 17. Hồ sơ về nhân sự trình Hội đồng nhân dân quyết định Điều 18. Thông tin về kỳ họp Hội đồng nhân dân Chương III — THƯỜNG TRỰC HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN CẤP XÃ Điều 19. Chế độ, hình thức làm việc Điều 20. Phiên họp Thường trực Hội đồng nhân dân Điều 21. Văn bản kết luận phiên họp của Thường trực Hội đồng nhân dân Điều 22. Trình tự, thủ tục Thường trực Hội đồng nhân dân cho ý kiến, quyết định bằng văn bản Điều 23. Trách nhiệm của Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Ủy viên là Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân Điều 24. Chế độ thông tin, báo cáo của Thường trực Hội đồng nhân dân Chương IV — BAN CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN CẤP XÃ Điều 25. Chế độ, hình thức làm việc Điều 26. Phạm vi, lĩnh vực phụ trách của các Ban của Hội đồng nhân dân Điều 27. Trình tự, thủ tục thẩm tra đề án, báo cáo, dự thảo nghị quyết của các Ban của Hội đồng nhân dân Điều 28. Việc tổ chức phiên họp toàn thể Ban của Hội đồng nhân dân và việc xem xét, cho ý kiến bằng văn bản Điều 29. Trách nhiệm của Trưởng Ban, Phó Trưởng Ban và các Ủy viên Chương V — TỔ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN CẤP XÃ Điều 30. Trách nhiệm của Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân Điều 31. Trách nhiệm của Tổ trưởng, Tổ phó Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân Phụ lục — (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 104/2025/UBTVQH15 ngày 26 tháng 9 năm 2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành Quy chế làm việc mẫu của Hội đồng nhân dân xã, phường, đặc khu)
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.