Luật · Quốc hội

Luật 105/2025/QH15

Luật Giám định tư pháp

Tình trạng
Còn hiệu lực
Ngày ban hành
05/12/2025
Ngày có hiệu lực
01/05/2026

Có hiệu lực từ 01/05/2026 theo điều khoản hiệu lực của chính văn bản: “Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 5 năm 2026”. Chưa ghi nhận văn bản nào trong thư viện bãi bỏ, thay thế hoặc tạm ngưng văn bản này.

Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vanban

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bố cục (44 điều)

Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Đối tượng áp dụng
  Điều 3. Giải thích từ ngữ
  Điều 4. Nguyên tắc thực hiện giảm định tư pháp
  Điều 5. Chính sách của Nhà nước đối với hoạt động giám định tư pháp
  Điều 6. Trách nhiệm của cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân đối với hoạt động giám định tư pháp
  Điều 7. Trách nhiệm quản lý nhà nước trong hoạt động giám định tư pháp
  Điều 8. Trách nhiệm của cơ quan tiến hành tổ tụng trong hoạt động giám định tư pháp
  Điều 9. Các hành vi bị nghiêm cấm
Chương II — NGƯỜI GIÁM ĐỊNH TỪ PHÁP
  Mục 1 — GIÁM ĐỊNH VIÊN TỪ PHÁP
    Điều 10. Tiêu chuẩn giám định viên tư pháp
    Điều 11. Bổ nhiệm, miễn nhiệm giám định viên tư pháp
    Điều 12. Quyền và nghĩa vụ của giám định viên tự pháp
  Mục 2 — NGƯỜI GIÁM ĐỊNH TỬ PHÁP THEO VỤ VIỆC
    Điều 13. Tiêu chuẩn người giảm định tự pháp theo vụ việc
    Điều 14. Công nhận, hủy bỏ công nhận người giảm định tự pháp theo vụ việc
    Điều 15. Quyền và nghĩa vụ của người giảm định tư pháp theo vụ việc
Chương III — TỐ CHỨC GIÁM ĐỊNH TỪ PHÁP
  Mục 1 — TỐ CHỨC GIÁM ĐỊNH TỪ PHÁP CÔNG LẬP
    Điều 16. Tổ chức giảm định tư pháp công lập
    Điều 17. Hệ thống, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của tổ chức giám định tư pháp công lập
  Mục 2 — TỔ CHỨC GIÁM ĐỊNH TỦ PHÁP THEO VỤ VIỆC
    Điều 18. Tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc
    Điều 19. Công nhận, hủy bỏ công nhận tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc
  Mục 3 — VĂN PHÒNG GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP
    Điều 20. Văn phòng giám định tư pháp
    Điều 21. Quyền, nghĩa vụ của văn phòng giám định tư pháp
Chương IV — TRÌNH TỰ, THỦ TỨC GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP
  Điều 22. Quyền, nghĩa vụ của người trung cầu giám định tư pháp
  Điều 23. Quyền, nghĩa vụ của người yêu cầu giám định tư pháp
  Điều 24. Quyền, nghĩa vụ của người giám định tư pháp trong hoạt động giám định tư pháp
  Điều 25. Quyền, nghĩa vụ của tổ chức giảm định từ pháp trong hoạt động giám định từ pháp
  Điều 26. Trung cầu giảm định tư pháp
  Điều 28. Tiếp nhận trung cầu, yêu cầu giám định tư pháp
  Điều 29. Giao nhận hồ sơ trưng cầu, yêu cầu giám định tư pháp
  Điều 30. Thời hạn giám định tư pháp
  Điều 31. Việc giảm định do cá nhân, tổ chức giảm định tư pháp thực hiện
  Điều 32. Giám định bổ sung, giám định lại
  Điều 33. Hội đồng giám định tư pháp
  Điều 34. Văn bản, dữ liệu điện tử ghi nhận quá trình thực hiện giảm định tư pháp
  Điều 35. Kết luận giảm định tư pháp
  Điều 36. Định chỉ việc thực hiện giảm định
  Điều 37. Hồ sơ giám định tư pháp
  Điều 38. Các trường hợp từ chối thực hiện giám định tư pháp, không được thực hiện giám định tư pháp
  Điều 39. Tương trợ từ pháp về giám định từ pháp
Chương V — CHI PHÍ GIÁM ĐỊNH TỪ PHÁP, CHÊ ĐỘQ, CHÍNH SÁCH VÀ XỬ LÝ
  Điều 40. Chi phí giám định tư pháp
  Điều 41. Chế độ, chính sách trong hoạt động giám định tư pháp
  Điều 42. Xử lý vi phạm trong hoạt động giám định tư pháp
Chương VI — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  Điều 43. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 136 của Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 02/2021/QH15, Luật số 34/2024/QH15, Luật số 59/2024/QH15, Luật số 99/2025/QH15 và Luật số 103/2025/QH15
  Điều 44. Hiệu lực thi hành
  Điều 45. Quy định chuyển tiếp

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.