Nghị quyết · Ủy ban Thường vụ Quốc hội

Nghị quyết 1075/2015/UBTVQH13

Ban hành quy chế làm việc của Ủy ban Thường vụ Quốc hội

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
11/12/2015
Ngày có hiệu lực
01/01/2016
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (2)

Được hướng dẫn bởi (2)

Hướng dẫn thi hành (2)

Bố cục (74 điều)

Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi, đối tượng điều chỉnh
  Điều 2. Nguyên tắc và hiệu quả hoạt động của Ủy ban thường vụ Quốc hội
  Điều 3. Hình thức làm việc của Ủy ban thường vụ Quốc hội
  Điều 4. Thông tin, tuyên truyền về hoạt động của Ủy ban thường vụ Quốc hội
Chương II — CÁC HÌNH THỨC LÀM VIỆC CỦA ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI
  Mục 1 — PHIÊN HỌP ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI
    Điều 5. Phiên họp Ủy ban thường vụ Quốc hội
    Điều 6. Thời gian bắt đầu phiên họp Ủy ban thường vụ Quốc hội
    Điều 7. Chương trình phiên họp Ủy ban thường vụ Quốc hội
    Điều 8. Việc chuẩn bị nội dung trình Ủy ban thường vụ Quốc hội tại phiên họp
    Điều 9. Thành phần dự họp
    Điều 10. Hồ sơ tài liệu phiên họp
    Điều 11. Chủ tọa phiên họp
    Điều 12. Báo cáo tại phiên họp
    Điều 13. Thảo luận tại phiên họp
    Điều 14. Kết luận của Ủy ban thường vụ Quốc hội tại phiên họp
    Điều 15. Biểu quyết tại phiên họp Ủy ban thường vụ Quốc hội
    Điều 16. Công bố pháp lệnh, nghị quyết, thông báo kết luận của Ủy ban thường vụ Quốc hội
    Điều 17. Biên bản phiên họp
  Mục 2 — CÁC HÌNH THỨC HOẠT ĐỘNG KHÁC
    Điều 18. Hội nghị đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách
    Điều 19. Cuộc họp, hội nghị khác do Ủy ban thường vụ Quốc hội tổ chức
Chương III — TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI XEM XÉT, QUYẾT ĐỊNH CÁC NỘI DUNG THEO THẨM QUYỀN
  Mục 1 — TRONG LĨNH VỰC XÂY DỰNG PHÁP LUẬT
    Điều 20. Xem xét đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh, kiến nghị về luật, pháp lệnh; xem xét, thông qua dự án pháp lệnh, dự thảo nghị quyết; giải thích Hiến pháp, luật, pháp lệnh; cho ý kiến, tiếp thu, chỉnh lý dự án luật, dự thảo nghị quyết
    Điều 21. Điều chỉnh Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh
    Điều 22. Tổ chức lấy ý kiến Nhân dân về dự án luật
    Điều 23. Cho ý kiến về việc ban hành nghị định quy định về vấn đề cần thiết thuộc thẩm quyền của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội nhưng chưa đủ điều kiện xây dựng thành luật hoặc pháp lệnh
    Điều 24. Xem xét lại pháp lệnh đã được thông qua trong trường hợp Chủ tịch nước đề nghị
    Điều 25. Hoàn chỉnh văn bản đã được Ủy ban thường vụ Quốc hội thông qua
  Mục 2 — TRONG LĨNH VỰC GIÁM SÁT
    Điều 26. Hoạt động giám sát của Ủy ban thường vụ Quốc hội
    Điều 27. Xem xét pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội khi phát hiện có dấu hiệu trái với Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội
  Mục 3 — XEM XÉT CÁC VẤN ĐỀ VỀ NHÂN SỰ VÀ TỔ CHỨC BỘ MÁY NHÀ NƯỚC THEO THẨM QUYỀN
    Điều 28. Đề nghị Quốc hội bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội, Ủy viên Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch Hội đồng dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội, Chủ tịch Hội đồng bầu cử quốc gia, Tổng Kiểm toán nhà nước, Tổng thư ký Quốc hội
    Điều 29. Cho ý kiến về việc trình Quốc hội bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Thủ tướng Chính phủ, Phó Chủ tịch nước, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao; phê chuẩn đề nghị bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Phó Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng và Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao; phê chuẩn danh sách thành viên Hội đồng quốc phòng và an ninh, Hội đồng bầu cử quốc gia
    Điều 30. Quyết định số Phó Chủ tịch Hội đồng dân tộc, Phó Chủ nhiệm Ủy ban, Ủy viên thường trực, Ủy viên chuyên trách và các Ủy viên khác của Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội
    Điều 31. Phê chuẩn danh sách Phó Chủ tịch Hội đồng dân tộc, Phó Chủ nhiệm Ủy ban; Ủy viên thường trực, Ủy viên chuyên trách và các Ủy viên khác của Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội; phê chuẩn việc cho thôi làm thành viên Hội đồng, Ủy ban
    Điều 32. Phê chuẩn kết quả bầu Trưởng đoàn, Phó Trưởng đoàn đại biểu Quốc hội; Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp tỉnh
    Điều 33. Xem xét đề nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao về việc bắt, giam, giữ, khởi tố đại biểu Quốc hội, người trúng cử đại biểu Quốc hội, khám xét nơi ở, nơi làm việc của đại biểu Quốc hội
    Điều 34. Quyết định tạm đình chỉ và việc trở lại thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của đại biểu Quốc hội; báo cáo với Quốc hội về việc đại biểu Quốc hội mất quyền đại biểu
    Điều 35. Xem xét, quyết định việc chuyển đại biểu Quốc hội đến sinh hoạt tại Đoàn đại biểu Quốc hội khác
    Điều 36. Xem xét đề nghị của cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi đại biểu Quốc hội công tác về việc bãi nhiệm, cách chức, buộc thôi việc, sa thải đại biểu Quốc hội
    Điều 37. Xem xét trình Quốc hội bãi nhiệm đại biểu Quốc hội
    Điều 38. Quyết định việc đưa ra để cử tri nơi bầu đại biểu bãi nhiệm đại biểu Quốc hội
    Điều 39. Quyết định việc chấp nhận đại biểu Quốc hội thôi làm nhiệm vụ đại biểu
    Điều 40. Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Phó Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội, Phó Tổng thư ký Quốc hội, lãnh đạo cơ quan thuộc Ủy ban thường vụ Quốc hội; phê chuẩn thành viên Ban thư ký
    Điều 41. Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Phó Tổng Kiểm toán nhà nước
    Điều 42. Phê chuẩn đề nghị của Thủ tướng Chính phủ về bổ nhiệm, miễn nhiệm đại sứ đặc mệnh toàn quyền nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
    Điều 43. Thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính dưới tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; quy định tiêu chuẩn, tiêu chí, thẩm quyền, thủ tục phân loại đơn vị hành chính; đặt tên, đổi tên đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã; giải quyết tranh chấp liên quan đến địa giới đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã
    Điều 44. Quyết định giải tán Hội đồng nhân dân cấp tỉnh; phê chuẩn việc giải tán Hội đồng nhân dân cấp huyện
    Điều 45. Quyết định và công bố ngày bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân trong trường hợp giải tán Hội đồng nhân dân cấp tỉnh
    Điều 46. Hướng dẫn về tổ chức và hoạt động của Hội đồng nhân dân trong những trường hợp đặc biệt
    Điều 47. Quyết định các vấn đề về tổ chức và hoạt động của Tòa án nhân dân
    Điều 48. Quyết định các vấn đề về tổ chức và hoạt động của Viện kiểm sát nhân dân
    Điều 49. Quyết định số lượng các đơn vị trực thuộc Kiểm toán nhà nước; biên chế và việc thành lập, sáp nhập, giải thể đơn vị trực thuộc Kiểm toán nhà nước
    Điều 50. Quy định cơ cấu tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng Quốc hội, Ban thư ký, các cơ quan thuộc Ủy ban thường vụ Quốc hội; xem xét, quyết định biên chế đội ngũ cán bộ, công chức thuộc Văn phòng Quốc hội; xem xét, quyết định biên chế công chức, tổng số viên chức và người lao động làm việc tại Viện nghiên cứu lập pháp
  Mục 4 — XEM XÉT, QUYẾT ĐỊNH CÁC VẤN ĐỀ QUAN TRỌNG THUỘC THẨM QUYỀN CỦA ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI
    Điều 51. Tổ chức trưng cầu ý dân
    Điều 52. Cho ý kiến về việc đàm phán, ký kết, phê chuẩn điều ước quốc tế
    Điều 53. Xem xét báo cáo của Chính phủ về công tác đối ngoại
    Điều 54. Cho ý kiến về những vấn đề thuộc chính sách cơ bản về đối ngoại của Nhà nước
    Điều 55. Quyết định đăng cai tổ chức hội nghị của các tổ chức liên nghị viện thế giới và khu vực tại Việt Nam; quyết định việc thành lập, quy định tổ chức và hoạt động của tổ chức nghị sĩ hữu nghị Việt Nam
    Điều 56. Xem xét kết quả hoạt động đối ngoại và hợp tác quốc tế; thông qua chương trình hoạt động đối ngoại và hợp tác quốc tế hàng năm của Ủy ban thường vụ Quốc hội
    Điều 57. Quyết định nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ ngân sách nhà nước; bổ sung dự toán số tăng thu ngân sách nhà nước; phân bổ, sử dụng số tăng thu, số tiết kiệm chi của ngân sách trung ương
    Điều 58. Quyết định điều chỉnh kế hoạch đầu tư trung hạn và hàng năm vốn ngân sách nhà nước, vốn công trái quốc gia, vốn trái phiếu Chính phủ giữa các bộ, ngành và địa phương
    Điều 59. Cho ý kiến về các chế độ chi ngân sách quan trọng, phạm vi ảnh hưởng rộng, liên quan đến việc thực hiện nhiệm vụ kinh tế - xã hội của đất nước
    Điều 60. Tuyên bố tình trạng chiến tranh
    Điều 61. Quyết định cấp bậc quân hàm, cấp bậc hàm cao nhất đối với chức vụ, chức danh của sĩ quan là cấp tướng của đơn vị thành lập mới
    Điều 62. Quyết định tổng động viên hoặc động viên cục bộ; ban bố, bãi bỏ tình trạng khẩn cấp trong cả nước hoặc ở từng địa phương
    Điều 63. Hướng dẫn và bảo đảm điều kiện hoạt động của đại biểu Quốc hội
    Điều 64. Quy định chế độ, chính sách và các điều kiện bảo đảm hoạt động của đại biểu Hội đồng nhân dân
    Điều 65. Quyết định chế độ, chính sách đối với đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, người lao động khác của Văn phòng Quốc hội và các cơ quan thuộc Ủy ban thường vụ Quốc hội
    Điều 66. Quy định chế độ tiền lương, phụ cấp, trang phục và chế độ ưu tiên đối với cán bộ, công chức của Kiểm toán nhà nước
  Mục 5 — TRONG CÁC LĨNH VỰC KHÁC
    Điều 67. Quyết định chương trình làm việc hàng năm của Ủy ban thường vụ Quốc hội
    Điều 68. Chuẩn bị chương trình kỳ họp Quốc hội
    Điều 69. Tổng kết kỳ họp Quốc hội
    Điều 70. Chỉ đạo, điều hòa, phối hợp hoạt động của Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội
Chương IV — QUAN HỆ CÔNG TÁC CỦA ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI
  Điều 71. Quan hệ công tác với Chủ tịch nước
  Điều 72. Quan hệ công tác với Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ
  Điều 73. Quan hệ công tác với Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước
  Điều 74. Quan hệ công tác với Chủ tịch Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và người đứng đầu các tổ chức thành viên của Mặt trận

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.