Nghị quyết · Ủy ban Thường vụ Quốc hội
Nghị quyết 1075/2015/UBTVQH13
Ban hành quy chế làm việc của Ủy ban Thường vụ Quốc hội
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 11/12/2015
- Ngày có hiệu lực
- 01/01/2016
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (2)
- 29/2023/UBTVQH13 — ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban Thường vụ Quốc hội (12/12/2022)
- 29/2022/UBTVQH15 — Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban Thường vụ Quốc hội (12/12/2022)
Được hướng dẫn bởi (2)
- 05/2021/UBTVQH15 — Về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Viện Nghiên cứu lập pháp. (29/09/2021)
- 283/2021/UBTVQH15 — Ban hành Quy chế làm việc mẫu của Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội (27/08/2021)
Hướng dẫn thi hành (2)
- 57/2014/QH13 — Tổ chức Quốc hội (20/11/2014)
- Không số — Hiến pháp năm 2013 (28/11/2013)
Bố cục (74 điều)
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi, đối tượng điều chỉnh
Điều 2. Nguyên tắc và hiệu quả hoạt động của Ủy ban thường vụ Quốc hội
Điều 3. Hình thức làm việc của Ủy ban thường vụ Quốc hội
Điều 4. Thông tin, tuyên truyền về hoạt động của Ủy ban thường vụ Quốc hội
Chương II — CÁC HÌNH THỨC LÀM VIỆC CỦA ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI
Mục 1 — PHIÊN HỌP ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI
Điều 5. Phiên họp Ủy ban thường vụ Quốc hội
Điều 6. Thời gian bắt đầu phiên họp Ủy ban thường vụ Quốc hội
Điều 7. Chương trình phiên họp Ủy ban thường vụ Quốc hội
Điều 8. Việc chuẩn bị nội dung trình Ủy ban thường vụ Quốc hội tại phiên họp
Điều 9. Thành phần dự họp
Điều 10. Hồ sơ tài liệu phiên họp
Điều 11. Chủ tọa phiên họp
Điều 12. Báo cáo tại phiên họp
Điều 13. Thảo luận tại phiên họp
Điều 14. Kết luận của Ủy ban thường vụ Quốc hội tại phiên họp
Điều 15. Biểu quyết tại phiên họp Ủy ban thường vụ Quốc hội
Điều 16. Công bố pháp lệnh, nghị quyết, thông báo kết luận của Ủy ban thường vụ Quốc hội
Điều 17. Biên bản phiên họp
Mục 2 — CÁC HÌNH THỨC HOẠT ĐỘNG KHÁC
Điều 18. Hội nghị đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách
Điều 19. Cuộc họp, hội nghị khác do Ủy ban thường vụ Quốc hội tổ chức
Chương III — TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI XEM XÉT, QUYẾT ĐỊNH CÁC NỘI DUNG THEO THẨM QUYỀN
Mục 1 — TRONG LĨNH VỰC XÂY DỰNG PHÁP LUẬT
Điều 20. Xem xét đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh, kiến nghị về luật, pháp lệnh; xem xét, thông qua dự án pháp lệnh, dự thảo nghị quyết; giải thích Hiến pháp, luật, pháp lệnh; cho ý kiến, tiếp thu, chỉnh lý dự án luật, dự thảo nghị quyết
Điều 21. Điều chỉnh Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh
Điều 22. Tổ chức lấy ý kiến Nhân dân về dự án luật
Điều 23. Cho ý kiến về việc ban hành nghị định quy định về vấn đề cần thiết thuộc thẩm quyền của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội nhưng chưa đủ điều kiện xây dựng thành luật hoặc pháp lệnh
Điều 24. Xem xét lại pháp lệnh đã được thông qua trong trường hợp Chủ tịch nước đề nghị
Điều 25. Hoàn chỉnh văn bản đã được Ủy ban thường vụ Quốc hội thông qua
Mục 2 — TRONG LĨNH VỰC GIÁM SÁT
Điều 26. Hoạt động giám sát của Ủy ban thường vụ Quốc hội
Điều 27. Xem xét pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội khi phát hiện có dấu hiệu trái với Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội
Mục 3 — XEM XÉT CÁC VẤN ĐỀ VỀ NHÂN SỰ VÀ TỔ CHỨC BỘ MÁY NHÀ NƯỚC THEO THẨM QUYỀN
Điều 28. Đề nghị Quốc hội bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội, Ủy viên Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch Hội đồng dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội, Chủ tịch Hội đồng bầu cử quốc gia, Tổng Kiểm toán nhà nước, Tổng thư ký Quốc hội
Điều 29. Cho ý kiến về việc trình Quốc hội bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Thủ tướng Chính phủ, Phó Chủ tịch nước, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao; phê chuẩn đề nghị bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Phó Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng và Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao; phê chuẩn danh sách thành viên Hội đồng quốc phòng và an ninh, Hội đồng bầu cử quốc gia
Điều 30. Quyết định số Phó Chủ tịch Hội đồng dân tộc, Phó Chủ nhiệm Ủy ban, Ủy viên thường trực, Ủy viên chuyên trách và các Ủy viên khác của Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội
Điều 31. Phê chuẩn danh sách Phó Chủ tịch Hội đồng dân tộc, Phó Chủ nhiệm Ủy ban; Ủy viên thường trực, Ủy viên chuyên trách và các Ủy viên khác của Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội; phê chuẩn việc cho thôi làm thành viên Hội đồng, Ủy ban
Điều 32. Phê chuẩn kết quả bầu Trưởng đoàn, Phó Trưởng đoàn đại biểu Quốc hội; Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp tỉnh
Điều 33. Xem xét đề nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao về việc bắt, giam, giữ, khởi tố đại biểu Quốc hội, người trúng cử đại biểu Quốc hội, khám xét nơi ở, nơi làm việc của đại biểu Quốc hội
Điều 34. Quyết định tạm đình chỉ và việc trở lại thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của đại biểu Quốc hội; báo cáo với Quốc hội về việc đại biểu Quốc hội mất quyền đại biểu
Điều 35. Xem xét, quyết định việc chuyển đại biểu Quốc hội đến sinh hoạt tại Đoàn đại biểu Quốc hội khác
Điều 36. Xem xét đề nghị của cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi đại biểu Quốc hội công tác về việc bãi nhiệm, cách chức, buộc thôi việc, sa thải đại biểu Quốc hội
Điều 37. Xem xét trình Quốc hội bãi nhiệm đại biểu Quốc hội
Điều 38. Quyết định việc đưa ra để cử tri nơi bầu đại biểu bãi nhiệm đại biểu Quốc hội
Điều 39. Quyết định việc chấp nhận đại biểu Quốc hội thôi làm nhiệm vụ đại biểu
Điều 40. Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Phó Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội, Phó Tổng thư ký Quốc hội, lãnh đạo cơ quan thuộc Ủy ban thường vụ Quốc hội; phê chuẩn thành viên Ban thư ký
Điều 41. Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Phó Tổng Kiểm toán nhà nước
Điều 42. Phê chuẩn đề nghị của Thủ tướng Chính phủ về bổ nhiệm, miễn nhiệm đại sứ đặc mệnh toàn quyền nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Điều 43. Thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính dưới tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; quy định tiêu chuẩn, tiêu chí, thẩm quyền, thủ tục phân loại đơn vị hành chính; đặt tên, đổi tên đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã; giải quyết tranh chấp liên quan đến địa giới đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã
Điều 44. Quyết định giải tán Hội đồng nhân dân cấp tỉnh; phê chuẩn việc giải tán Hội đồng nhân dân cấp huyện
Điều 45. Quyết định và công bố ngày bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân trong trường hợp giải tán Hội đồng nhân dân cấp tỉnh
Điều 46. Hướng dẫn về tổ chức và hoạt động của Hội đồng nhân dân trong những trường hợp đặc biệt
Điều 47. Quyết định các vấn đề về tổ chức và hoạt động của Tòa án nhân dân
Điều 48. Quyết định các vấn đề về tổ chức và hoạt động của Viện kiểm sát nhân dân
Điều 49. Quyết định số lượng các đơn vị trực thuộc Kiểm toán nhà nước; biên chế và việc thành lập, sáp nhập, giải thể đơn vị trực thuộc Kiểm toán nhà nước
Điều 50. Quy định cơ cấu tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng Quốc hội, Ban thư ký, các cơ quan thuộc Ủy ban thường vụ Quốc hội; xem xét, quyết định biên chế đội ngũ cán bộ, công chức thuộc Văn phòng Quốc hội; xem xét, quyết định biên chế công chức, tổng số viên chức và người lao động làm việc tại Viện nghiên cứu lập pháp
Mục 4 — XEM XÉT, QUYẾT ĐỊNH CÁC VẤN ĐỀ QUAN TRỌNG THUỘC THẨM QUYỀN CỦA ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI
Điều 51. Tổ chức trưng cầu ý dân
Điều 52. Cho ý kiến về việc đàm phán, ký kết, phê chuẩn điều ước quốc tế
Điều 53. Xem xét báo cáo của Chính phủ về công tác đối ngoại
Điều 54. Cho ý kiến về những vấn đề thuộc chính sách cơ bản về đối ngoại của Nhà nước
Điều 55. Quyết định đăng cai tổ chức hội nghị của các tổ chức liên nghị viện thế giới và khu vực tại Việt Nam; quyết định việc thành lập, quy định tổ chức và hoạt động của tổ chức nghị sĩ hữu nghị Việt Nam
Điều 56. Xem xét kết quả hoạt động đối ngoại và hợp tác quốc tế; thông qua chương trình hoạt động đối ngoại và hợp tác quốc tế hàng năm của Ủy ban thường vụ Quốc hội
Điều 57. Quyết định nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ ngân sách nhà nước; bổ sung dự toán số tăng thu ngân sách nhà nước; phân bổ, sử dụng số tăng thu, số tiết kiệm chi của ngân sách trung ương
Điều 58. Quyết định điều chỉnh kế hoạch đầu tư trung hạn và hàng năm vốn ngân sách nhà nước, vốn công trái quốc gia, vốn trái phiếu Chính phủ giữa các bộ, ngành và địa phương
Điều 59. Cho ý kiến về các chế độ chi ngân sách quan trọng, phạm vi ảnh hưởng rộng, liên quan đến việc thực hiện nhiệm vụ kinh tế - xã hội của đất nước
Điều 60. Tuyên bố tình trạng chiến tranh
Điều 61. Quyết định cấp bậc quân hàm, cấp bậc hàm cao nhất đối với chức vụ, chức danh của sĩ quan là cấp tướng của đơn vị thành lập mới
Điều 62. Quyết định tổng động viên hoặc động viên cục bộ; ban bố, bãi bỏ tình trạng khẩn cấp trong cả nước hoặc ở từng địa phương
Điều 63. Hướng dẫn và bảo đảm điều kiện hoạt động của đại biểu Quốc hội
Điều 64. Quy định chế độ, chính sách và các điều kiện bảo đảm hoạt động của đại biểu Hội đồng nhân dân
Điều 65. Quyết định chế độ, chính sách đối với đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, người lao động khác của Văn phòng Quốc hội và các cơ quan thuộc Ủy ban thường vụ Quốc hội
Điều 66. Quy định chế độ tiền lương, phụ cấp, trang phục và chế độ ưu tiên đối với cán bộ, công chức của Kiểm toán nhà nước
Mục 5 — TRONG CÁC LĨNH VỰC KHÁC
Điều 67. Quyết định chương trình làm việc hàng năm của Ủy ban thường vụ Quốc hội
Điều 68. Chuẩn bị chương trình kỳ họp Quốc hội
Điều 69. Tổng kết kỳ họp Quốc hội
Điều 70. Chỉ đạo, điều hòa, phối hợp hoạt động của Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội
Chương IV — QUAN HỆ CÔNG TÁC CỦA ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI
Điều 71. Quan hệ công tác với Chủ tịch nước
Điều 72. Quan hệ công tác với Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ
Điều 73. Quan hệ công tác với Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước
Điều 74. Quan hệ công tác với Chủ tịch Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và người đứng đầu các tổ chức thành viên của Mặt trận
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.