Nghị quyết · Ủy ban Thường vụ Quốc hội
Nghị quyết 283/2021/UBTVQH15
Ban hành Quy chế làm việc mẫu của Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội
- Tình trạng
- Còn hiệu lực
- Ngày ban hành
- 27/08/2021
- Ngày có hiệu lực
- 27/08/2021
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Được hướng dẫn bởi (1)
Hướng dẫn thi hành (3)
- 1075/2015/UBTVQH13 — Ban hành quy chế làm việc của Ủy ban Thường vụ Quốc hội (11/12/2015)
- 57/2014/QH13 — Tổ chức Quốc hội (20/11/2014)
- Không số — Hiến pháp năm 2013 (28/11/2013)
Bố cục (37 điều)
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi, đối tượng điều chỉnh
Điều 2. Tổ chức của Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội
Điều 3. Nguyên tắc làm việc của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội
Chương II — NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN
Điều 4. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội và thành viên của Hội đồng, Ủy ban
Điều 5. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội
Điều 6. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tiểu ban và Nhóm nghiên cứu
Điều 7. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội
Điều 8. Nhiệm vụ, quyền hạn của Phó Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Phó Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội
Điều 9. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy viên Thường trực
Điều 10. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy viên Chuyên trách
Điều 11. Nhiệm vụ, quyền hạn của các Ủy viên khác của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội
Điều 12. Về nhiệm vụ và trách nhiệm của thành viên Tiểu ban, Nhóm nghiên cứu
Chương III — PHƯƠNG THỨC HOẠT ĐỘNG
Mục 1 — HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG DÂN TỘC,
Điều 13. Hình thức hoạt động của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội
Điều 14. Phiên họp toàn thể của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội
Điều 15. Quyết định tổ chức phiên họp toàn thể
Điều 16. Chủ tọa, thành phần, hồ sơ tài liệu, biên bản phiên họp toàn thể
Điều 17. Việc lấy ý kiến của thành viên Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội bằng văn bản
Điều 18. Việc ban hành văn bản của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội
Điều 19. Hoạt động phối hợp của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội
Mục 2 — HOẠT ĐỘNG CỦA THƯỜNG TRỰC HỘI ĐỒNG DÂN TỘC,
Điều 20. Hình thức hoạt động của Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban
Điều 21. Hoạt động của Tiểu ban, Nhóm nghiên cứu
Điều 22. Cơ chế phân công, phối hợp, chịu trách nhiệm trong Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội
Điều 23. Trách nhiệm chuẩn bị các nội dung do Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội chủ trì thẩm tra, chuẩn bị ý kiến
Điều 24. Trách nhiệm chuẩn bị các nội dung do Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội tham gia thẩm tra, tham gia chuẩn bị ý kiến
Điều 25. Phiên họp Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban
Điều 26. Xử lý công văn, văn bản, đơn thư gửi đến Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội
Điều 27. Việc ban hành văn bản của Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban
Mục 3 — VIỆC ĐI CÔNG TÁC; CHẾ ĐỘ THÔNG TIN, BÁO CÁO;
Điều 28. Việc tổ chức đoàn công tác, cử người đi công tác
Điều 29. Quan hệ đối ngoại và hợp tác quốc tế
Điều 30. Chế độ thông tin, báo cáo và phát ngôn báo chí
Điều 31. Việc quản lý và sử dụng kinh phí
Điều 32. Thẩm quyền ký văn bản của Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội và việc phát hành văn bản
Điều 33. Quan hệ của Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội với các cơ quan, tổ chức hữu quan
Chương IV — CHẾ ĐỘ SỬ DỤNG CHUYÊN GIA, NHÀ KHOA HỌC,
Điều 34. Chế độ sử dụng chuyên gia, cộng tác viên
Điều 35. Trách nhiệm tham mưu, giúp việc của Vụ chuyên môn
Chương V — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 36. Hiệu lực thi hành
Điều 37. Việc sửa đổi, bổ sung Quy chế
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.