Nghị định · Chính phủ
Nghị định 108/2013/NĐ-CP
Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 23/09/2013
- Ngày có hiệu lực
- 15/11/2013
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị sửa đổi, bổ sung bởi (1)
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
- 156/2020/NĐ-CP — Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán (31/12/2020)
Được hướng dẫn bởi (3)
- 217/2013/TT-BTC — Hướng dẫn thực hiện xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán (31/12/2013)
- 36/2017/TT-BTC — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 217/2013/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2013 hướng dẫn thực hiện xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán (27/04/2017)
- 217/2013/TT-BTC — Hướng dẫn thực hiện xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán (31/12/2013)
Thay thế / bãi bỏ (1)
- 85/2010/NĐ-CP — Về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán (02/08/2010)
Hướng dẫn thi hành (5)
- 15/2012/QH13 — Xử lý vi phạm hành chính (20/06/2012)
- 62/2010/QH12 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán (24/11/2010)
- 70/2006/QH11 — Chứng khoán (29/06/2006)
- 60/2005/QH11 — Doanh nghiệp (29/11/2005)
- 32/2001/QH10 — Tổ chức Chính phủ (25/12/2001)
Bố cục (45 điều)
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng bị xử phạt vi phạm hành chính Điều 3. Hình thức xử phạt vi phạm hành chính và biện pháp khắc phục hậu quả Chương II — HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH, HÌNH THỨC XỬ PHẠT VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ Điều 4. Vi phạm quy định về chào bán cổ phiếu riêng lẻ tại Việt Nam của công ty đại chúng, vi phạm quy định về phát hành trái phiếu riêng lẻ tại Việt Nam Điều 5. Vi phạm quy định về hồ sơ đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng tại Việt Nam Điều 6. Vi phạm quy định về thực hiện chào bán chứng khoán ra công chúng tại Việt Nam Điều 7. Vi phạm quy định về phát hành trái phiếu ra thị trường quốc tế, chào bán chứng khoán tại nước ngoài và phát hành chứng khoán mới làm cơ sở chào bán chứng chỉ lưu ký chứng khoán tại nước ngoài hoặc hỗ trợ phát hành chứng chỉ lưu ký chứng khoán tại nước ngoài trên cơ sở cổ phiếu đã phát hành tại Việt Nam Điều 8. Vi phạm quy định phát hành thêm cổ phiếu Điều 9. Vi phạm quy định về hồ sơ đăng ký công ty đại chúng Điều 10. Vi phạm quy định về nghĩa vụ công ty đại chúng Điều 11. Vi phạm quy định về quản trị công ty đại chúng Điều 12. Vi phạm quy định về mua lại cổ phiếu, bán cổ phiếu quỹ Điều 13. Vi phạm quy định về chào mua công khai Điều 14. Vi phạm quy định về niêm yết chứng khoán, đăng ký giao dịch chứng khoán Điều 15. Vi phạm quy định về niêm yết chứng khoán của tổ chức phát hành Việt Nam tại Sở Giao dịch chứng khoán nước ngoài Điều 16. Vi phạm quy định về tổ chức thị trường giao dịch chứng khoán Điều 17. Vi phạm quy định về quản lý niêm yết của Sở giao dịch chứng khoán Điều 18. Vi phạm quy định về quản lý thành viên của Sở giao dịch chứng khoán Điều 19. Vi phạm quy định về giao dịch và giám sát của Sở giao dịch chứng khoán Điều 20. Vi phạm quy định về giấy phép thành lập và hoạt động Điều 21. Vi phạm quy định về hoạt động của công ty chứng khoán Điều 22. Vi phạm quy định về hoạt động của công ty quản lý quỹ, chi nhánh công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam Điều 23. Vi phạm quy định về hoạt động của công ty đầu tư chứng khoán riêng lẻ tự quản lý vốn Điều 24. Vi phạm quy định về văn phòng đại diện của tổ chức kinh doanh chứng khoán Điều 25. Vi phạm quy định về thành lập quỹ thành viên Điều 26. Vi phạm quy định về quản lý người hành nghề chứng khoán và hành nghề chứng khoán Điều 27. Vi phạm quy định về giao dịch của cổ đông sáng lập, cổ đông nội bộ, nhà đầu tư nội bộ của quỹ đại chúng dạng đóng, cổ đông lớn, nhà đầu tư sở hữu từ 5% trở lên chứng chỉ quỹ của một quỹ đại chúng dạng đóng, người được ủy quyền công bố thông tin và người có liên quan Điều 28. Vi phạm quy định về giao dịch, nắm giữ chứng khoán của nhà đầu tư Điều 29. Vi phạm quy định về giao dịch bị cấm Điều 30. Vi phạm quy định về đăng ký hoạt động lưu ký Điều 31. Vi phạm quy định về đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh toán chứng khoán Điều 32. Vi phạm quy định về trách nhiệm của ngân hàng giám sát, ngân hàng lưu ký Điều 33. Vi phạm quy định về công bố thông tin Điều 34. Vi phạm quy định về báo cáo Điều 35. Vi phạm quy định về kiểm toán công ty đại chúng quy mô lớn, tổ chức niêm yết, tổ chức thực hiện chào bán chứng khoán ra công chúng, công ty chứng khoán, công ty đầu tư chứng khoán, quỹ và các công ty quản lý quỹ Điều 36. Hành vi cản trở việc thanh tra, kiểm tra Chương III — THẨM QUYỀN XỬ PHẠT, LẬP BIÊN BẢN VI PHẠM HÀNH CHÍNH VÀ ÁP DỤNG HÌNH THỨC XỬ PHẠT BỔ SUNG, BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ Điều 37. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính Điều 38. Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính Điều 39. Áp dụng hình thức đình chỉ có thời hạn hoạt động kinh doanh, dịch vụ chứng khoán Điều 40. Áp dụng hình thức đình chỉ có thời hạn hoạt động niêm yết chứng khoán, hoạt động đăng ký giao dịch chứng khoán Điều 41. Áp dụng hình thức đình chỉ có thời hạn hoạt động lưu ký chứng khoán Điều 42. Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả Chương IV — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 43. Hiệu lực thi hành Điều 44. Điều khoản chuyển tiếp Điều 45. Trách nhiệm thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.