Nghị định · Chính phủ
Nghị định 109/2003/NĐ-CP
Về bảo tồn và phát triển bền vững các vùng đất ngập nước
- Tình trạng
- Hết hiệu lực
- Ngày ban hành
- 23/09/2003
- Ngày có hiệu lực
- 13/10/2003
- Hết hiệu lực
- 15/09/2019
Hết hiệu lực từ 15/09/2019 theo điều khoản hiệu lực của 66/2019/NĐ-CP: “Nghị định số 109/2003/NĐ-CP ngày 23 tháng 9 năm 2003 của Chính phủ về Bảo tồn và phát triển bền vững các vùng đất ngập nước hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.”
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vnVăn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
- 66/2019/NĐ-CP (15/09/2019)
Được hướng dẫn bởi (6)
- 1479/QĐ-TTg — Phê duyệt quy hoạch hệ thống khu bảo tồn vùng nước nội địa đến năm 2020 (13/10/2008)
- 06/2015/QĐ-UBND — Ban hành Quy định quản lý, bảo tồn và phát triển bền vững vùng đất ngập nước nội địa hồ Trị An (07/05/2015)
- 1882/2012/QĐ-UBND — Về việc ban hành Quy chế quản lý thủy sản khu vực Vườn Quốc gia Ba Bể (14/11/2012)
- 1479/QĐ-TTg — Phê duyệt quy hoạch hệ thống khu bảo tồn vùng nước nội địa đến năm 2020 (13/10/2008)
- 18/2004/TT-BTNMT — Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 109/2003/NĐ-CP ngày 23 tháng 9 năm 2003 của Chính phủ về bảo tồn và phát triển bền vững các vùng đất ngập nước (23/08/2004)
- 04/2004/QĐ-BTNMT — Phê duyệt Kế hoạch Hành động về Bảo tồn và Phát triển bền vững các vùng đất ngập nước giai đoạn 2004- 2010 (05/04/2004)
Hướng dẫn thi hành (8)
- 32/2001/QH10 — Tổ chức Chính phủ (25/12/2001)
- 25/2001/QH10 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai. (29/06/2001)
- 10/1998/QH10 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai (02/12/1998)
- 08/1998/QH10 — Tài nguyên nước (20/05/1998)
- Không số — Bảo vệ môi trường (27/12/1993)
- Không số — Đất đai (14/07/1993)
- Không số — Bảo vệ và phát triển rừng (12/08/1991)
- Không số — Bảo vệ và phát triển nguồn lợi thuỷ sản (25/04/1989)
Bố cục (27 điều)
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Đất ngập nước Điều 2. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Điều 3. Giải thích từ ngữ Điều 4. Nguyên tắc bảo tồn và phát triển bền vững các vùng đất ngập nước Điều 5. Quản lý nhà nước về bảo tồn và phát triển bền vững các vùng đất ngập nước Điều 6. Các hoạt động được khuyến khích Điều 7. Các hành vi bị cấm Chương II — ĐIỀU TRA, LẬP QUY HOẠCH BẢO TỒN VÀ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG CÁC VÙNG ĐẤT NGẬP NƯỚC Điều 8. Nội dung điều tra, nghiên cứu các vùng đất ngập nước Điều 9. Phân công, phân cấp về điều tra, nghiên cứu các vùng đất ngập nước Điều 10. Căn cứ nội dung quy hoạch các vùng đất ngập nước Điều 11. Trách nhiệm lập quy hoạch và thẩm quyền phê duyệt Chương III — BẢO TỒN ĐẤT NGẬP NƯỚC Điều 12. Khoanh vùng bảo vệ các vùng đất ngập nước Điều 13. Thẩm quyền quyết định thành lập khu bảo tồn đất ngập nước Điều 14. Bảo vệ khu bảo tồn đất ngập nước Điều 15. Phân công, phân cấp quản lý các khu bảo tồn đất ngập nước Điều 16. Bảo tồn đa dạng sinh học không thuộc các khu bảo tồn đất ngập nước Chương IV — PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG CÁC VÙNG ĐẤT NGẬP NƯỚC Điều 17. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân có các hoạt động trên các vùng đất ngập nước Điều 18. Hoạt động canh tác nông nghiệp Điều 19. Hoạt động nuôi trồng thuỷ sản Điều 20. Hoạt động thăm dò, khai thác đất, đá, cát, sỏi Điều 21. Hoạt động du lịch, văn hoá, thương mại Điều 22. Hoạt động xây dựng công trình Điều 23. Hoạt động giao thông thuỷ Chương V — KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM Điều 24. Khen thưởng Điều 25. Xử lý vi phạm Chương VI — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 26. Hiệu lực thi hành Điều 27. Tổ chức thực hiện
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.