Quyết định · UBND
Quyết định 11 /2021/QĐ-UBND
Ban hành Quy chế phối hợp trong tra cứu, xác minh, trao đổi, cung cấp thông tin lý lịch tư pháp phục vụ công tác xây dựng Cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp và cấp Phiếu lý lịch tư pháp trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 28/06/2021
- Ngày có hiệu lực
- 12/07/2021
- Hết hiệu lực
- 17/01/2026
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Hướng dẫn thi hành (9)
- 47/2019/QH14 — Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương (22/11/2019)
- 12/2017/QH14 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13 (20/06/2017)
- 100/2015/QH13 — Hình sự (27/11/2015)
- 80/2015/QH13 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật (22/06/2015)
- 77/2015/QH13 — Tổ chức chính quyền địa phương (19/06/2015)
- 64/2014/QH13 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi hành án dân sự (25/11/2014)
- 111/2010/NĐ-CP — Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Lý lịch tư pháp (23/11/2010)
- 28/2009/QH12 — Lý lịch tư pháp (17/06/2009)
- 26/2008/QH12 — Thi hành án dân sự (14/11/2008)
Bố cục (31 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này là Quy chế phối hợp liên ngành trong tra cứu, xác minh, trao đổi, cung cấp thông tin lý lịch tư pháp phục vụ công tác xây dựng Cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp và cấp Phiếu lý lịch tư pháp trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. Điều 2. Hiệu lực thi hành Điều 3. Tổ chức thực hiện Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng Điều 2. Mục đích phối hợp Điều 3. Nguyên tắc phối hợp Điều 4. Hình thức và phương thức phối hợp Chương II — NỘI DUNG PHỐI HỢP XÁC MINH, TRAO ĐỔI, CUNG CẤP THÔNG TIN LÝ LỊCH TƯ PHÁP ĐỂ XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU LÝ LỊCH TƯ PHÁP Điều 5. Nội dung phối hợp trong cung cấp thông tin lý lịch tư pháp, gồm: Điều 6. Trách nhiệm của Sở Tư pháp Điều 7. Trách nhiệm của Tòa án nhân dân tỉnh và Tòa án nhân dân cấp huyện Điều 8. Trách nhiệm của Công an tỉnh Điều 9. Trách nhiệm của Cục Thi hành án dân sự tỉnh và Chi cục Thi hành án dân sự cấp huyện Điều 10. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã; các cơ quan, tổ chức có liên quan Điều 11. Trách nhiệm của Tòa án nhân dân tỉnh và Tòa án nhân dân cấp huyện Điều 12. Trách nhiệm của Viện kiểm sát nhân dân tỉnh và Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện Điều 13. Trách nhiệm của Công an tỉnh và Công an cấp huyện Điều 14. Trách nhiệm của Cục Thi hành án dân sự tỉnh và Chi cục Thi hành án dân sự cấp huyện Chương III — PHỐI HỢP XÁC MINH ĐIỀU KIỆN ĐƯƠNG NHIÊN XÓA ÁN TÍCH THEO QUY ĐỊNH CỦA BỘ LUẬT HÌNH SỰ NĂM 2015 VÀ LUẬT SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA BỘ LUẬT HÌNH SỰ NĂM 2017 Điều 15. Hồ sơ yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp Điều 16. Trách nhiệm của Sở Tư pháp Điều 17. Trách nhiệm của Công an tỉnh và Công an cấp huyện Điều 18. Trách nhiệm của Tòa án nhân dân tỉnh và Tòa án nhân dân cấp huyện Điều 19. Trách nhiệm của Viện kiểm sát nhân dân tỉnh và Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện Điều 20. Trách nhiệm của Cục Thi hành án dân sự tỉnh và Chi cục Thi hành án dân sự cấp huyện Điều 21. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan, đơn vị có liên quan Chương IV — MỐI QUAN HỆ PHỐI HỢP TRONG THỰC HIỆN TRA CỨU, XÁC MINH, TRAO ĐỔI, CUNG CẤP THÔNG TIN LÝ LỊCH TƯ PHÁP Điều 22. Phối hợp rà soát, cung cấp thông tin lý lịch tư pháp giữa Sở Tư pháp với các cơ quan, đơn vị có liên quan Điều 23. Trách nhiệm của Sở Tư pháp Điều 24. Trách nhiệm của các cơ quan: Công an, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, Thi hành án dân sự Điều 25. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện Điều 26. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã Chương V — TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 27. Trách nhiệm thực hiện Điều 28. Điều khoản thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.