Thông tư · Bộ Tài nguyên và Môi trường

Thông tư 11/2024/TT-BTNMT

Quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá đất đai; kỹ thuật bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất

Tình trạng
Còn hiệu lực
Ngày ban hành
31/07/2024
Ngày có hiệu lực
01/08/2024
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Được hướng dẫn bởi (21)

Bố cục (52 điều)

Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Đối tượng áp dụng
  Điều 3. Giải thích từ ngữ
  Điều 4. Đối tượng điều tra, đánh giá đất đai; bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất
  Điều 5. Quy định về bản đồ điều tra thực địa điều tra, đánh giá đất đai
  Điều 6. Quy định về kết quả điều tra, đánh giá đất đai; kết quả bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất
  Điều 7. Quy định về lưu trữ và trình bày dữ liệu điều tra, đánh giá đất đai và bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất
  Điều 8. Xây dựng nhiệm vụ điều tra, đánh giá đất đai; nhiệm vụ bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất
Chương II — ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG ĐẤT, TIỀM NĂNG ĐẤT ĐAI
  Điều 9. Thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ và khảo sát sơ bộ tại thực địa phục vụ điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai
  Điều 10. Đánh giá, lựa chọn các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ đã thu thập
  Điều 11. Xác định nội dung và kế hoạch điều tra thực địa
  Điều 12. Điều tra, lấy mẫu đất phục vụ đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai
  Điều 13. Tổng hợp, xử lý thông tin nội nghiệp và ngoại nghiệp
  Điều 14. Xây dựng bản đồ chất lượng đất, tiềm năng đất đai
  Điều 15. Phân tích đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai, đề xuất các giải pháp bảo vệ, cải tạo đất
  Điều 16. Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai
Chương III — ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ THOÁI HOÁ ĐẤT
  Điều 17. Thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ và khảo sát sơ bộ ngoài thực địa phục vụ điều tra, đánh giá thoái hóa đất
  Điều 18. Đánh giá, lựa chọn các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ đã thu thập
  Điều 19. Xác định nội dung và kế hoạch điều tra thực địa
  Điều 20. Điều tra thực địa phục vụ đánh giá thoái hóa đất
  Điều 21. Tổng hợp, xử lý thông tin nội nghiệp và ngoại nghiệp
  Điều 22. Xây dựng bản đồ thoái hóa đất
  Điều 23. Phân tích đánh giá thực trạng, nguyên nhân thoái hóa đất, đề xuất giải pháp giảm thiểu thoái hóa đất
  Điều 24. Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, đánh giá thoái hóa đất
Chương IV — ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ Ô NHIỄM ĐẤT
  Điều 25. Thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ và khảo sát sơ bộ tại thực địa phục vụ điều tra, đánh giá ô nhiễm đất
  Điều 26. Đánh giá, lựa chọn các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ đã thu thập
  Điều 27. Xác định nội dung và kế hoạch điều tra thực địa
  Điều 28. Điều tra, lấy mẫu phục vụ đánh giá ô nhiễm đất
  Điều 29. Tổng hợp, xử lý thông tin nội nghiệp và ngoại nghiệp
  Điều 30. Xây dựng bản đồ đất bị ô nhiễm
  Điều 31. Phân tích đánh giá thực trạng, nguyên nhân ô nhiễm đất, đề xuất giải pháp giảm thiểu ô nhiễm đất
  Điều 32. Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, đánh giá ô nhiễm đất
Chương V — ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ ĐẤT ĐAI CẢ NƯỚC
  Điều 33. Điều tra, đánh giá chất lượng đất cả nước
  Điều 34. Điều tra, đánh giá tiềm năng đất đai cả nước
  Điều 35. Điều tra, đánh giá thoái hóa đất cả nước
  Điều 36. Điều tra, đánh giá ô nhiễm đất cả nước
  Điều 37. Xây dựng báo cáo tổng hợp kết quả điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai; thoái hóa đất; ô nhiễm đất cả nước
Chương VI — QUAN TRẮC CHẤT LƯỢNG ĐẤT, THOÁI HOÁ ĐẤT
  Điều 38. Xây dựng mạng lưới các điểm quan trắc cố định trên phạm vi cả nước và xác định chỉ tiêu, tần suất quan trắc
  Điều 39. Điều tra, lấy mẫu, phân tích mẫu quan trắc chất lượng đất, thoái hóa đất, ô nhiễm đất
  Điều 40. Theo dõi biến động chất lượng đất, thoái hóa đất, ô nhiễm đất và dự báo, cảnh báo sớm các biến đổi bất thường
  Điều 41. Cập nhật dữ liệu quan trắc chất lượng đất, thoái hóa đất, ô nhiễm đất vào cơ sở dữ liệu quan trắc tài nguyên môi trường và cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai
Chương VII — BẢO VỆ, CẢI TẠO, PHỤC HỒI ĐẤT
  Điều 42. Phân loại các khu vực bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất
  Điều 43. Tổng hợp, xác định phạm vi và mức độ cần bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất
  Điều 44. Xây dựng kế hoạch bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất
  Điều 45. Xác định các biện pháp kỹ thuật, giải pháp kinh tế, xã hội để thực hiện nhiệm vụ xử lý, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất
  Điều 46. Thực hiện nhiệm vụ xử lý, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất
  Điều 47. Giám sát, kiểm soát quá trình xử lý, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất
  Điều 48. Lập bản đồ kết quả bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất
  Điều 49. Đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch và kiểm soát các khu vực đất bị thoái hóa, đất bị ô nhiễm chưa được bảo vệ, cải tạo, phục hồi
Chương VIII — ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ ĐẤT ĐAI THEO CHUYÊN ĐỀ
  Điều 50. Quy định về điều tra, đánh giá đất đai theo chuyên đề
Chương IX — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  Điều 51. Quy định chuyển tiếp
  Điều 52. Hiệu lực thi hành

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.