Quyết định · UBND
Quyết định 111/2025/QĐ-UBND
Về việc ban hành Quy định phân cấp thẩm quyền quyết định trong việc quản lý, sử dụng tài sản công tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Thanh Hóa
- Tình trạng
- Còn hiệu lực
- Ngày ban hành
- 28/08/2025
- Ngày có hiệu lực
- 28/08/2025
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Hướng dẫn thi hành (7)
- 186/2025/NĐ-CP — Quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công (01/07/2025)
- 87/2025/QH15 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật (25/06/2025)
- 90/2025/QH15 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công (25/06/2025)
- 72/2025/QH15 — Luật Tổ chức chính quyền địa phương (16/06/2025)
- 64/2025/QH15 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật (19/02/2025)
- 56/2024/QH15 — Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách Nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính (29/11/2024)
- 15/2017/QH14 — Quản lý, sử dụng tài sản công (21/06/2017)
Bố cục (15 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định phân cấp thẩm quyền quyết định trong việc quản lý, sử dụng tài sản công tại các cơ quan nhà nước; đơn vị sự nghiệp công lập; Ủy ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam tỉnh Thanh Hóa; các tổ chức chính trị - xã hội trực thuộc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam (sau đây gọi chung là cơ quan, tổ chức, đơn vị) thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Thanh Hóa. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh; Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị trực thuộc các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 3. Thẩm quyền quyết định giao tài sản bằng hiện vật Điều 4. Thẩm quyền khai thác tài sản công tại cơ quan, tổ chức, đơn vị (không bao gồm đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư, đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên) Điều 5. Thẩm quyền quyết định thu hồi tài sản công Điều 6. Thẩm quyền quyết định điều chuyển tài sản công giữa các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của địa phương Điều 7. Thẩm quyền quyết định bán tài sản công là tài sản cố định trong trường hợp quy định tại các điểm a, điểm b và điểm c khoản 1 Điều 43 của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công (không bao gồm tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư) Điều 8. Thẩm quyền quyết định thanh lý tài sản công là tài sản cố định (không bao gồm tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư) Điều 9. Thẩm quyền quyết định tiêu huỷ tài sản công là tài sản cố định (không bao gồm tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư) Điều 10. Thẩm quyền xử lý tài sản công là tài sản cố định trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại (không bao gồm tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư) Điều 11. Thẩm quyền phê duyệt Đề án sử dụng tài sản công tại đơn vị sự nghiêp công lập vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết Điều 12. Thẩm quyền phê duyệt phương án xử lý tài sản phục vụ hoạt động của dự án đối với dự án sử dụng vốn nhà nước (trừ trường hợp quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 91 Nghị định số 186/2025/NĐ -CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ)
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.