Nghị định · Chính phủ

Nghị định 186/2025/NĐ-CP

Quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công

Tình trạng
Còn hiệu lực
Ngày ban hành
01/07/2025
Ngày có hiệu lực
01/07/2025
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)

Được hướng dẫn bởi (76)

Thay thế / bãi bỏ (5)

Bố cục (114 điều)

Chương I — PHẠM VI ĐIỀU CHỈNH VÀ ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Đối tượng áp dụng
Chương II — CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI SẢN CÔNG TẠI CƠ QUAN NHÀ NƯỚC
  Mục 1 — MUA SẮM, THUÊ, THUÊ MUA, GIAO TÀI SẢN PHỤC VỤ HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ QUAN NHÀ NƯỚC
    Điều 3. Mua sắm tài sản công phục vụ hoạt động của cơ quan nhà nước
    Điều 4. Mua sắm, quản lý, sử dụng tài sản công là vật tiêu hao phục vụ hoạt động của cơ quan nhà nước
    Điều 5. Thuê, thuê mua tài sản phục vụ hoạt động của cơ quan nhà nước
    Điều 6. Giao tài sản bằng hiện vật cho cơ quan nhà nước
  Mục 2 — KHOÁN KINH PHÍ SỬ DỤNG TÀI SẢN CÔNG TẠI CƠ QUAN NHÀ NƯỚC
    Điều 7. Nguyên tắc khoán kinh phí sử dụng tài sản công
    Điều 8. Khoán kinh phí sử dụng nhà ở công vụ
    Điều 9. Khoán kinh phí sử dụng xe ô tô
    Điều 10. Khoán kinh phí sử dụng máy móc, thiết bị phục vụ công tác các chức danh
    Điều 11. Khoán kinh phí sử dụng các tài sản khác
  Mục 3 — SỬ DỤNG TÀI SẢN CÔNG TẠI CƠ QUAN NHÀ NƯỚC
    Điều 12. Sử dụng chung tài sản công
    Điều 13. Xử lý vật tư, vật liệu thu hồi được trong quá trình bảo dưỡng, sửa chữa tài sản công
    Điều 14. Khai thác tài sản công tại cơ quan nhà nước
    Điều 15. Thuê đơn vị có chức năng quản lý vận hành tài sản công
    Điều 16. Chuyển đổi công năng sử dụng tài sản công
  Mục 4 — XỬ LÝ TÀI SẢN CÔNG TẠI CƠ QUAN NHÀ NƯỚC
    Điều 17. Thẩm quyền quyết định thu hồi tài sản công
    Điều 18. Trình tự, thủ tục thu hồi tài sản công
    Điều 19. Xử lý, khai thác tài sản công có quyết định thu hồi của cơ quan, người có thẩm quyền
    Điều 20. Thẩm quyền quyết định điều chuyển tài sản công
    Điều 21. Trình tự, thủ tục điều chuyển tài sản công
    Điều 22. Thẩm quyền quyết định bán tài sản công
    Điều 23. Trình tự, thủ tục bán tài sản công
    Điều 24. Bán tài sản công theo phương thức đấu giá
    Điều 25. Xử lý tài sản công trong trường hợp đấu giá không thành
    Điều 26. Bán tài sản công theo phương thức niêm yết giá
    Điều 27. Bán tài sản công theo phương thức chỉ định
    Điều 28. Thẩm quyền quyết định thanh lý tài sản công
    Điều 29. Trình tự, thủ tục thanh lý tài sản công
    Điều 30. Tổ chức thanh lý tài sản công theo hình thức phá dỡ, hủy bỏ
    Điều 31. Tổ chức thanh lý tài sản công theo hình thức bán
    Điều 32. Thẩm quyền quyết định tiêu hủy tài sản công tại cơ quan nhà nước
    Điều 33. Trình tự, thủ tục tiêu hủy tài sản công tại cơ quan nhà nước
    Điều 34. Thẩm quyền quyết định xử lý tài sản công trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại
    Điều 35. Trình tự, thủ tục xử lý tài sản công trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại
    Điều 36. Thẩm quyền quyết định chuyển giao tài sản công về địa phương quản lý, xử lý
    Điều 37. Trình tự, thủ tục quyết định chuyển giao tài sản công về địa phương quản lý, xử lý
    Điều 38. Xử lý tài sản công trong trường hợp sáp nhập, hợp nhất, chia tách, giải thể, chấm dứt hoạt động
    Điều 39. Xử lý tài sản công là vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ, sản phẩm mật mã của ngành cơ yếu trang bị cho cơ quan nhà nước, chất phóng xạ
    Điều 40. Quản lý, sử dụng số tiền thu được từ việc xử lý tài sản công tại cơ quan nhà nước
Chương III — CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI SẢN CÔNG TẠI ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP
  Mục 1 — MUA SẮM, THUÊ, KHOÁN KINH PHÍ SỬ DỤNG TÀI SẢN CÔNG TẠI ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP
    Điều 41. Mua sắm tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập
    Điều 42. Mua sắm, quản lý, sử dụng tài sản công là vật tiêu hao phục vụ hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập
    Điều 43. Thuê, thuê mua tài sản phục vụ hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập
    Điều 44. Giao tài sản bằng hiện vật cho đơn vị sự nghiệp công lập
    Điều 45. Khoán kinh phí sử dụng tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập
    Điều 46. Sử dụng tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập để tham gia dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư
  Mục 2 — SỬ DỤNG TÀI SẢN CÔNG TẠI ĐƠN VỊ SƯ NGHIỆP CÔNG LẬP
    Điều 47. Quản lý vận hành, chuyển đổi công năng sử dụng tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập, xử lý vật tư, vật liệu thu hồi trong quá trình bảo dưỡng, sửa chữa tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập
    Điều 48. Quản lý, sử dụng tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập
    Điều 49. Sử dụng tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập để thực hiện chức năng, nhiệm vụ do Nhà nước giao
    Điều 50. Khai thác tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập
    Điều 51. Yêu cầu khi sử dụng tài sản công vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết
    Điều 52. Đề án sử dụng tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết
    Điều 53. Sử dụng tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập vào mục đích kinh doanh
    Điều 54. Sử dụng tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập vào mục đích cho thuê
    Điều 55. Sử dụng tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập vào mục đích liên doanh, liên kết
  Mục 3 — XỬ LÝ TÀI SẢN CÔNG TẠI ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP
    Điều 56. Thu hồi tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập
    Điều 57. Điều chuyển tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập
    Điều 58. Bán tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập
    Điều 59. Thanh lý tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập
    Điều 60. Tiêu hủy tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập
    Điều 61. Xử lý tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại
    Điều 62. Chuyển giao tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập về địa phương quản lý, xử lý; xử lý tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập trong trường hợp sáp nhập, hợp nhất, chia tách, giải thể, chấm dứt hoạt động; xử lý tài sản công là vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ, sản phẩm mật mã của ngành cơ yếu trang bị cho đơn vị sự nghiệp công lập, chất phóng xạ
    Điều 63. Trình tự, thủ tục xử lý tài sản công khi chuyển mô hình hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập thành doanh nghiệp
    Điều 64. Quản lý, sử dụng số tiền thu được từ việc xử lý tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập
Chương IV — CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI SẢN CÔNG TẠI MẶT TRẬN TỔ QUỐC VIỆT NAM, TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ - XÃ HỘI; TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ XÃ HỘI - NGHÈ NGHIỆP, TỔ CHỨC XÃ HỘI, TỔ CHỨC XÃ HỘI - NGHÈ NGHIỆP, TỔ CHỨC KHÁC ĐƯỢC THÀNH LẬP THEO QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VỀ HỘI
  Điều 65. Quản lý, sử dụng tài sản công tại Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội trực thuộc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
  Điều 66. Quản lý, sử dụng tài sản công tại tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức khác được thành lập theo quy định của pháp luật về hội ...
Chương V — CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI SẢN CÔNG TẠI ĐƠN VỊ LỰC LƯỢNG VŨ TRANG NHÂN DÂN
  Điều 67. Thu hồi tài sản đặc biệt, tài sản chuyên dùng
  Điều 68. Điều chuyển tài sản đặc biệt, tài sản chuyên dùng
  Điều 69. Bán tài sản đặc biệt, tài sản chuyên dùng
  Điều 70. Thanh lý tài sản đặc biệt, tài sản chuyên dùng
  Điều 71. Tiêu hủy tài sản đặc biệt, tài sản chuyên dùng
  Điều 72. Xử lý tài sản đặc biệt, tài sản chuyên dùng trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại
  Điều 73. Công khai việc quản lý, sử dụng tài sản đặc biệt, tài sản chuyên dùng
  Điều 74. Quản lý, sử dụng số tiền thu được từ việc xử lý tài sản công tại đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân
  Điều 75. Nội dung khác về quản lý, sử dụng tài sản công tại đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân
Chương VI — MUA SẮM TÀI SẢN CÔNG TẠI CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ THEO PHƯƠNG THỨC MUA SẮM TẬP TRUNG
  Điều 76. Danh mục tài sản mua sắm tập trung
  Điều 77. Đơn vị mua sắm tập trung
  Điều 78. Tổng hợp nhu cầu mua sắm tập trung (trừ thuốc, hóa chất, vật tư xét nghiệm, thiết bị y tế)
  Điều 79. Thanh toán tiền mua sắm tài sản
  Điều 80. Bàn giao, tiếp nhận tài sản
  Điều 81. Quyết toán, thanh lý hợp đồng mua sắm tài sản
  Điều 82. Bảo hành, bảo trì tài sản
  Điều 83. Quản lý thu, chi liên quan đến mua sắm tập trung
Chương VII — CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI SẢN CÔNG PHỤC VỤ HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ QUAN DỰ TRỮ NHÀ NƯỚC
  Điều 84. Quản lý, sử dụng tài sản công phục vụ công tác quản lý của cơ quan dự trữ nhà nước
  Điều 85. Quản lý, sử dụng kho dự trữ quốc gia để bảo quản tài sản công có quyết định thu hồi hoặc tài sản có quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân
  Điều 86. Khai thác kho dự trữ quốc gia chưa sử dụng hết công suất
Chương VIII — CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI SẢN CÔNG TẠI DOANH NGHIỆP
  Điều 87. Quản lý, sử dụng tài sản công do Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp
Chương IX — CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ, XỬ LÝ TÀI SẢN CỦA DỰ ÁN SỬ DỤNG VỐN NHÀ NƯỚC
  Điều 88. Quản lý, sử dụng tài sản của dự án sử dụng vốn nhà nước
  Điều 89. Đầu tư, trang bị tài sản phục vụ hoạt động của dự án sử dụng vốn nhà nước
  Điều 90. Hình thức xử lý tài sản phục vụ hoạt động của dự án sử dụng vốn nhà nước
  Điều 91. Thẩm quyền quyết định phê duyệt phương án xử lý tài sản phục vụ hoạt động của dự án
  Điều 92. Trình tự, thủ tục xử lý tài sản phục vụ hoạt động của dự án sử dụng vốn nhà nước
  Điều 93. Xử lý tài sản là kết quả của quá trình thực hiện dự án
  Điều 94. Xử lý vật tư, vật liệu thu hồi trong quá trình thực hiện dự án
Chương X — QUẢN LÝ, SỬ DỤNG HÓA ĐƠN BÁN TÀI SẢN CÔNG KHI XỬ LÝ TÀI SẢN CÔNG
  Điều 95. Hóa đơn bán tài sản công
Chương XI — XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT ĐỂ TÍNH VÀO GIÁ TRỊ TÀI SẢN CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ
  Điều 96. Trường hợp phải xác định giá trị quyền sử dụng đất để tính vào giá trị tài sản của cơ quan, tổ chức, đơn vị
  Điều 97. Căn cứ xác định giá trị quyền sử dụng đất
  Điều 98. Xác định giá trị quyền sử dụng đất
  Điều 99. Điều chỉnh giá trị quyền sử dụng đất
  Điều 100. Hạch toán giá trị quyền sử dụng đất vào giá trị tài sản
Chương XII — KHAI THÁC KHO SÓ VIỄN THÔNG VÀ KHO SÓ KHÁC PHỤC VỤ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
  Điều 101. Kho số viễn thông và kho số khác phục vụ quản lý nhà nước
  Điều 102. Khai thác kho số viễn thông và kho số khác phục vụ quản lý nhà nước
  Điều 103. Thu tiền cấp quyền lựa chọn sử dụng kho số phục vụ quản lý nhà nước
Chương XIII — CÔNG KHAI TÀI SẢN CÔNG
  Điều 104. Công khai việc hình thành tài sản công tại cơ quan, tổ chức, đơn vị
  Điều 105. Công khai tình hình sử dụng, xử lý tài sản công tại cơ quan, tổ chức, đơn vị
  Điều 106. Công khai tình hình khai thác tài sản công tại cơ quan, tổ chức, đơn vị
  Điều 107. Công khai tình hình quản lý, sử dụng, khai thác tài sản kết cấu hạ tầng, tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân
Chương XIV — CÔNG CỤ TÀI CHÍNH QUẢN LÝ RỦI RO ĐỐI VỚI TÀI SẢN CÔNG
  Điều 108. Sử dụng công cụ tài chính quản lý rủi ro đối với tài sản công
  Điều 109. Công cụ tài chính quản lý rủi ro đối với tài sản công
  Điều 110. Tạo lập và sử dụng nguồn lực tài chính và phi tài chính của Nhà nước, của cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp quản lý, sử dụng tài sản công
  Điều 111. Bảo hiểm tài sản công
Chương XV — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
  Điều 112. Điều khoản chuyển tiếp
  Điều 113. Tổ chức thực hiện
  Điều 114. Hiệu lực thi hành
Phụ lục  — (Kèm theo Nghị định số 186/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ)

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.