Nghị định · Chính phủ
Nghị định 186/2025/NĐ-CP
Quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công
- Tình trạng
- Còn hiệu lực
- Ngày ban hành
- 01/07/2025
- Ngày có hiệu lực
- 01/07/2025
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Được hướng dẫn bởi (76)
- 26/2026/QĐ-UBND — Bãi bỏ Quyết định số 08/2025/QĐ-UBND ngày 24 tháng 02 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau quy định đơn vị mua sắm tập trung trên địa bàn tỉnh Cà Mau (25/03/2026)
- 13/2026/TT-BCT — Quy định phân cấp thẩm quyền quản lý ngân sách, tài sản công, đầu tư công, đầu tư xây dựng của Bộ Công Thương (20/03/2026)
- 01/2026/QĐ-CTUBND — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 88/2025/QĐ-CTUBND ngày 03 tháng 10 năm 2025 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Phân cấp thẩm quyền quản lý, sử dụng tài sản công thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Tuyên Quang (16/03/2026)
- 29/2026/QĐ-UBND — Quyết định về quy định thẩm quyền quyết định và phân cấp thẩm quyền quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản và phê duyệt phương án xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Tây Ninh (12/03/2026)
- 17/2026/QĐ-CTUBND — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 86/2025/QĐ-CTUBND ngày 21/10/2025 của Chủ tịch UBND tỉnh phân cấp thẩm quyền quyết định quản lý, sử dụng tài sản công tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Quảng Ninh (28/02/2026)
- 21/2026/QĐ-UBND — Quyết định về việc phân cấp thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức diện tích chuyên dùng; diện tích công trình sự nghiệp khác quy định tại điểm b Khoản 1 Điều 12 Nghị định số 155/2025/NĐ-CP ngày 16/6/2025 của Chính phủ tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Tây Ninh (27/02/2026)
- 09/2026/QĐ-UBND — Quy định quản lý, sử dụng phương tiện nghe nhìn cấp cho người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên (05/02/2026)
- 07/2026/QĐ-CTUBND — Quy định phân cấp thẩm quyền quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản, phê duyệt phương án xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng (29/01/2026)
- 02/2026/TT-BTP — Quy định phân cấp thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quản lý trong các lĩnh vực ngân sách, tài sản công, đầu tư xây dựng và đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin (28/01/2026)
- 07/2026/QĐ-UBND — Quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô chuyên dùng trong lĩnh vực y tế thuộc tỉnh Đồng Nai quản lý (26/01/2026)
- 05/2026/QĐ-CTUBND — Phân cấp thẩm quyền quyết định xác lập, phê duyệt phương án xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh (20/01/2026)
- 07/2026/QĐ-CTUBND — Phân cấp thẩm quyền quyết định việc quản lý, sử dụng tài sản công tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Cà Mau (20/01/2026)
- 08/2026/QĐ-CTUBND — Quy định phân cấp thẩm quyền quyết định quản lý, sử dụng tài sản công thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Lào Cai (20/01/2026)
- 07/2026/QĐ-UBND — Quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng trong lĩnh vực y tế cho các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Lào Cai (19/01/2026)
- 02/2026/QĐ-UBND — Về phân cấp thẩm quyền quyết định trong việc quản lý, sử dụng tài sản công thuộc phạm vi quản lý của Thành phố Hồ Chí Minh (16/01/2026)
- 03/2026/QĐ-UBND — Ban hành Quy định trình tự, thủ tục cho thuê đất ngắn hạn đối với quỹ đất do Trung tâm Phát triển quỹ đất tỉnh Đồng Nai được giao quản lý, khai thác (14/01/2026)
- 03/2026/QĐ-UBND — Ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô chuyên dùng trong lĩnh vực y tế của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Cà Mau (13/01/2026)
- 02/2026/QĐ-UBND — Ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng trong lĩnh vực y tế của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Cà Mau (13/01/2026)
- 04/2025/QĐ-CTUBND — Ban hành Quy định Phân cấp thẩm quyền trong quản lý, sử dụng tài sản công tại cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Điện Biên (31/12/2025)
- 064/2025/QĐ-UBND — Phân cấp thẩm quyền ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ công tác của cơ quan, tổ chức, đơn vị trên địa bàn tỉnh Cà Mau (31/12/2025)
- 122/2025/QĐ-UBND — Phân cấp thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị phục vụ công tác các chức danh; máy móc, thiết bị phục vụ hoạt động chung; máy móc, thiết bị chuyên dùng của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh nghệ an (31/12/2025)
- 22/2025/QĐ-CTUBND — Phân cấp thẩm quyền quyết định trong quản lý, sử dụng, khai thác, xử lý tài sản công thuộc phạm vi quản lý của tỉnh An Giang (30/12/2025)
- 15/2025/NQ-HĐND — Bãi bỏ các Nghị quyết quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh thuộc lĩnh vực tài chính (30/12/2025)
- 21/2025/QĐ-UBND — Bãi bỏ Quyết định số 59/2021/QĐ-UBND ngày 06 tháng 12 năm 2021 và Quyết định số 02/2024/QĐ-UBND ngày 19 tháng 01 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định mua sắm tài sản công theo phương thức tập trung trên địa bàn tỉnh An Giang (29/12/2025)
- 91/2025/QĐ-UBND — Quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô chuyên dùng trong lĩnh vực y tế tại các cơ quan, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Gia Lai (29/12/2025)
- 113/2025/QĐ-UBND — Phân cấp thẩm quyền quyết định quản lý, sử dụng, khai thác, xử lý tài sản công tại cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Bắc Ninh (29/12/2025)
- '50/2025/QĐ-UBND — Ban hành danh mục tài sản cố định đặc thù; quy định danh mục, thời gian tính hao mòn và tỷ lệ hao mòn tài sản cố định vô hình thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Lâm Đồng (26/12/2025)
- 85/2025/QĐ-UBND — Ban hành danh mục tài sản cố định đặc thù và danh mục, thời gian sử dụng, tỷ lệ hao mòn tài sản cố định vô hình thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Đồng Nai (25/12/2025)
- 159/2025/QĐ-CTUBND — Ban hành Quy định phân cấp thẩm quyền quyết định trong quản lý, sử dụng tài sản công của các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp (23/12/2025)
- 328/2025/QĐ-UBND — Quy định danh mục tài sản cố định đặc thù; danh mục, thời gian tính hao mòn và tỷ lệ hao mòn tài sản cố định vô hình thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Vĩnh Long (23/12/2025)
- … và 46 văn bản khác
Thay thế / bãi bỏ (5)
- 127/2025/NĐ-CP — Quy định về phân cấp thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công (11/06/2025)
- 125/2025/NĐ-CP — Quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính (11/06/2025)
- 50/2025/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công (28/02/2025)
- 114/2024/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công (15/09/2024)
- 151/2017/NĐ-CP — Quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công (26/12/2017)
Bố cục (114 điều)
Chương I — PHẠM VI ĐIỀU CHỈNH VÀ ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Chương II — CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI SẢN CÔNG TẠI CƠ QUAN NHÀ NƯỚC
Mục 1 — MUA SẮM, THUÊ, THUÊ MUA, GIAO TÀI SẢN PHỤC VỤ HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ QUAN NHÀ NƯỚC
Điều 3. Mua sắm tài sản công phục vụ hoạt động của cơ quan nhà nước
Điều 4. Mua sắm, quản lý, sử dụng tài sản công là vật tiêu hao phục vụ hoạt động của cơ quan nhà nước
Điều 5. Thuê, thuê mua tài sản phục vụ hoạt động của cơ quan nhà nước
Điều 6. Giao tài sản bằng hiện vật cho cơ quan nhà nước
Mục 2 — KHOÁN KINH PHÍ SỬ DỤNG TÀI SẢN CÔNG TẠI CƠ QUAN NHÀ NƯỚC
Điều 7. Nguyên tắc khoán kinh phí sử dụng tài sản công
Điều 8. Khoán kinh phí sử dụng nhà ở công vụ
Điều 9. Khoán kinh phí sử dụng xe ô tô
Điều 10. Khoán kinh phí sử dụng máy móc, thiết bị phục vụ công tác các chức danh
Điều 11. Khoán kinh phí sử dụng các tài sản khác
Mục 3 — SỬ DỤNG TÀI SẢN CÔNG TẠI CƠ QUAN NHÀ NƯỚC
Điều 12. Sử dụng chung tài sản công
Điều 13. Xử lý vật tư, vật liệu thu hồi được trong quá trình bảo dưỡng, sửa chữa tài sản công
Điều 14. Khai thác tài sản công tại cơ quan nhà nước
Điều 15. Thuê đơn vị có chức năng quản lý vận hành tài sản công
Điều 16. Chuyển đổi công năng sử dụng tài sản công
Mục 4 — XỬ LÝ TÀI SẢN CÔNG TẠI CƠ QUAN NHÀ NƯỚC
Điều 17. Thẩm quyền quyết định thu hồi tài sản công
Điều 18. Trình tự, thủ tục thu hồi tài sản công
Điều 19. Xử lý, khai thác tài sản công có quyết định thu hồi của cơ quan, người có thẩm quyền
Điều 20. Thẩm quyền quyết định điều chuyển tài sản công
Điều 21. Trình tự, thủ tục điều chuyển tài sản công
Điều 22. Thẩm quyền quyết định bán tài sản công
Điều 23. Trình tự, thủ tục bán tài sản công
Điều 24. Bán tài sản công theo phương thức đấu giá
Điều 25. Xử lý tài sản công trong trường hợp đấu giá không thành
Điều 26. Bán tài sản công theo phương thức niêm yết giá
Điều 27. Bán tài sản công theo phương thức chỉ định
Điều 28. Thẩm quyền quyết định thanh lý tài sản công
Điều 29. Trình tự, thủ tục thanh lý tài sản công
Điều 30. Tổ chức thanh lý tài sản công theo hình thức phá dỡ, hủy bỏ
Điều 31. Tổ chức thanh lý tài sản công theo hình thức bán
Điều 32. Thẩm quyền quyết định tiêu hủy tài sản công tại cơ quan nhà nước
Điều 33. Trình tự, thủ tục tiêu hủy tài sản công tại cơ quan nhà nước
Điều 34. Thẩm quyền quyết định xử lý tài sản công trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại
Điều 35. Trình tự, thủ tục xử lý tài sản công trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại
Điều 36. Thẩm quyền quyết định chuyển giao tài sản công về địa phương quản lý, xử lý
Điều 37. Trình tự, thủ tục quyết định chuyển giao tài sản công về địa phương quản lý, xử lý
Điều 38. Xử lý tài sản công trong trường hợp sáp nhập, hợp nhất, chia tách, giải thể, chấm dứt hoạt động
Điều 39. Xử lý tài sản công là vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ, sản phẩm mật mã của ngành cơ yếu trang bị cho cơ quan nhà nước, chất phóng xạ
Điều 40. Quản lý, sử dụng số tiền thu được từ việc xử lý tài sản công tại cơ quan nhà nước
Chương III — CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI SẢN CÔNG TẠI ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP
Mục 1 — MUA SẮM, THUÊ, KHOÁN KINH PHÍ SỬ DỤNG TÀI SẢN CÔNG TẠI ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP
Điều 41. Mua sắm tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập
Điều 42. Mua sắm, quản lý, sử dụng tài sản công là vật tiêu hao phục vụ hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập
Điều 43. Thuê, thuê mua tài sản phục vụ hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập
Điều 44. Giao tài sản bằng hiện vật cho đơn vị sự nghiệp công lập
Điều 45. Khoán kinh phí sử dụng tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập
Điều 46. Sử dụng tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập để tham gia dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư
Mục 2 — SỬ DỤNG TÀI SẢN CÔNG TẠI ĐƠN VỊ SƯ NGHIỆP CÔNG LẬP
Điều 47. Quản lý vận hành, chuyển đổi công năng sử dụng tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập, xử lý vật tư, vật liệu thu hồi trong quá trình bảo dưỡng, sửa chữa tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập
Điều 48. Quản lý, sử dụng tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập
Điều 49. Sử dụng tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập để thực hiện chức năng, nhiệm vụ do Nhà nước giao
Điều 50. Khai thác tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập
Điều 51. Yêu cầu khi sử dụng tài sản công vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết
Điều 52. Đề án sử dụng tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết
Điều 53. Sử dụng tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập vào mục đích kinh doanh
Điều 54. Sử dụng tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập vào mục đích cho thuê
Điều 55. Sử dụng tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập vào mục đích liên doanh, liên kết
Mục 3 — XỬ LÝ TÀI SẢN CÔNG TẠI ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP
Điều 56. Thu hồi tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập
Điều 57. Điều chuyển tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập
Điều 58. Bán tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập
Điều 59. Thanh lý tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập
Điều 60. Tiêu hủy tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập
Điều 61. Xử lý tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại
Điều 62. Chuyển giao tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập về địa phương quản lý, xử lý; xử lý tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập trong trường hợp sáp nhập, hợp nhất, chia tách, giải thể, chấm dứt hoạt động; xử lý tài sản công là vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ, sản phẩm mật mã của ngành cơ yếu trang bị cho đơn vị sự nghiệp công lập, chất phóng xạ
Điều 63. Trình tự, thủ tục xử lý tài sản công khi chuyển mô hình hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập thành doanh nghiệp
Điều 64. Quản lý, sử dụng số tiền thu được từ việc xử lý tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập
Chương IV — CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI SẢN CÔNG TẠI MẶT TRẬN TỔ QUỐC VIỆT NAM, TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ - XÃ HỘI; TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ XÃ HỘI - NGHÈ NGHIỆP, TỔ CHỨC XÃ HỘI, TỔ CHỨC XÃ HỘI - NGHÈ NGHIỆP, TỔ CHỨC KHÁC ĐƯỢC THÀNH LẬP THEO QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VỀ HỘI
Điều 65. Quản lý, sử dụng tài sản công tại Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội trực thuộc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
Điều 66. Quản lý, sử dụng tài sản công tại tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức khác được thành lập theo quy định của pháp luật về hội ...
Chương V — CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI SẢN CÔNG TẠI ĐƠN VỊ LỰC LƯỢNG VŨ TRANG NHÂN DÂN
Điều 67. Thu hồi tài sản đặc biệt, tài sản chuyên dùng
Điều 68. Điều chuyển tài sản đặc biệt, tài sản chuyên dùng
Điều 69. Bán tài sản đặc biệt, tài sản chuyên dùng
Điều 70. Thanh lý tài sản đặc biệt, tài sản chuyên dùng
Điều 71. Tiêu hủy tài sản đặc biệt, tài sản chuyên dùng
Điều 72. Xử lý tài sản đặc biệt, tài sản chuyên dùng trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại
Điều 73. Công khai việc quản lý, sử dụng tài sản đặc biệt, tài sản chuyên dùng
Điều 74. Quản lý, sử dụng số tiền thu được từ việc xử lý tài sản công tại đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân
Điều 75. Nội dung khác về quản lý, sử dụng tài sản công tại đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân
Chương VI — MUA SẮM TÀI SẢN CÔNG TẠI CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ THEO PHƯƠNG THỨC MUA SẮM TẬP TRUNG
Điều 76. Danh mục tài sản mua sắm tập trung
Điều 77. Đơn vị mua sắm tập trung
Điều 78. Tổng hợp nhu cầu mua sắm tập trung (trừ thuốc, hóa chất, vật tư xét nghiệm, thiết bị y tế)
Điều 79. Thanh toán tiền mua sắm tài sản
Điều 80. Bàn giao, tiếp nhận tài sản
Điều 81. Quyết toán, thanh lý hợp đồng mua sắm tài sản
Điều 82. Bảo hành, bảo trì tài sản
Điều 83. Quản lý thu, chi liên quan đến mua sắm tập trung
Chương VII — CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI SẢN CÔNG PHỤC VỤ HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ QUAN DỰ TRỮ NHÀ NƯỚC
Điều 84. Quản lý, sử dụng tài sản công phục vụ công tác quản lý của cơ quan dự trữ nhà nước
Điều 85. Quản lý, sử dụng kho dự trữ quốc gia để bảo quản tài sản công có quyết định thu hồi hoặc tài sản có quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân
Điều 86. Khai thác kho dự trữ quốc gia chưa sử dụng hết công suất
Chương VIII — CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI SẢN CÔNG TẠI DOANH NGHIỆP
Điều 87. Quản lý, sử dụng tài sản công do Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp
Chương IX — CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ, XỬ LÝ TÀI SẢN CỦA DỰ ÁN SỬ DỤNG VỐN NHÀ NƯỚC
Điều 88. Quản lý, sử dụng tài sản của dự án sử dụng vốn nhà nước
Điều 89. Đầu tư, trang bị tài sản phục vụ hoạt động của dự án sử dụng vốn nhà nước
Điều 90. Hình thức xử lý tài sản phục vụ hoạt động của dự án sử dụng vốn nhà nước
Điều 91. Thẩm quyền quyết định phê duyệt phương án xử lý tài sản phục vụ hoạt động của dự án
Điều 92. Trình tự, thủ tục xử lý tài sản phục vụ hoạt động của dự án sử dụng vốn nhà nước
Điều 93. Xử lý tài sản là kết quả của quá trình thực hiện dự án
Điều 94. Xử lý vật tư, vật liệu thu hồi trong quá trình thực hiện dự án
Chương X — QUẢN LÝ, SỬ DỤNG HÓA ĐƠN BÁN TÀI SẢN CÔNG KHI XỬ LÝ TÀI SẢN CÔNG
Điều 95. Hóa đơn bán tài sản công
Chương XI — XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT ĐỂ TÍNH VÀO GIÁ TRỊ TÀI SẢN CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ
Điều 96. Trường hợp phải xác định giá trị quyền sử dụng đất để tính vào giá trị tài sản của cơ quan, tổ chức, đơn vị
Điều 97. Căn cứ xác định giá trị quyền sử dụng đất
Điều 98. Xác định giá trị quyền sử dụng đất
Điều 99. Điều chỉnh giá trị quyền sử dụng đất
Điều 100. Hạch toán giá trị quyền sử dụng đất vào giá trị tài sản
Chương XII — KHAI THÁC KHO SÓ VIỄN THÔNG VÀ KHO SÓ KHÁC PHỤC VỤ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
Điều 101. Kho số viễn thông và kho số khác phục vụ quản lý nhà nước
Điều 102. Khai thác kho số viễn thông và kho số khác phục vụ quản lý nhà nước
Điều 103. Thu tiền cấp quyền lựa chọn sử dụng kho số phục vụ quản lý nhà nước
Chương XIII — CÔNG KHAI TÀI SẢN CÔNG
Điều 104. Công khai việc hình thành tài sản công tại cơ quan, tổ chức, đơn vị
Điều 105. Công khai tình hình sử dụng, xử lý tài sản công tại cơ quan, tổ chức, đơn vị
Điều 106. Công khai tình hình khai thác tài sản công tại cơ quan, tổ chức, đơn vị
Điều 107. Công khai tình hình quản lý, sử dụng, khai thác tài sản kết cấu hạ tầng, tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân
Chương XIV — CÔNG CỤ TÀI CHÍNH QUẢN LÝ RỦI RO ĐỐI VỚI TÀI SẢN CÔNG
Điều 108. Sử dụng công cụ tài chính quản lý rủi ro đối với tài sản công
Điều 109. Công cụ tài chính quản lý rủi ro đối với tài sản công
Điều 110. Tạo lập và sử dụng nguồn lực tài chính và phi tài chính của Nhà nước, của cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp quản lý, sử dụng tài sản công
Điều 111. Bảo hiểm tài sản công
Chương XV — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 112. Điều khoản chuyển tiếp
Điều 113. Tổ chức thực hiện
Điều 114. Hiệu lực thi hành
Phụ lục — (Kèm theo Nghị định số 186/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ)
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.