Thông tư · Bộ Công Thương
Thông tư 12/2010/TT-BCT
Quy định hệ thống điện truyền tải
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 15/04/2010
- Ngày có hiệu lực
- 01/06/2010
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị sửa đổi, bổ sung bởi (1)
- 39/2015/TT-BCT — Quy định hệ thống điện phân phối (18/11/2015)
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (2)
- 25/2016/TT-BCT — Quy định hệ thống điện truyền tải (30/11/2016)
- 42/2015/TT-BCT — Quy định đo đếm điện năng trong hệ thống điện (01/12/2015)
Được hướng dẫn bởi (1)
Hướng dẫn thi hành (7)
- 26/2006/QĐ-TTg — Phê duyệt lộ trình, các điều kiện hình thành và phát triển các cấp độ thị trường điện lực tại Việt Nam (26/01/2006)
- 105/2005/NĐ-CP — Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Điện lực (17/08/2005)
- 28/2004/QH11 — Điện lực (03/12/2004)
- 189/2007/NĐ-CP — Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương (27/12/2007)
- 26/2006/QĐ-TTg — Phê duyệt lộ trình, các điều kiện hình thành và phát triển các cấp độ thị trường điện lực tại Việt Nam (26/01/2006)
- 105/2005/NĐ-CP — Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Điện lực (17/08/2005)
- 28/2004/QH11 — Điện lực (03/12/2004)
Bố cục (122 điều)
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 3. Giải thích từ ngữ Chương II — TIÊU CHUẨN VẬN HÀNH HỆ THỐNG ĐIỆN TRUYỀN TẢI Điều 4. Tần số Điều 5. Điện áp Điều 6. Cân bằng pha Điều 7. Sóng hài Điều 8. Mức nhấp nháy điện áp Điều 9. Dao động điện áp Điều 10. Chế độ nối đất trung tính Điều 11. Dòng điện ngắn mạch và thời gian loại trừ ngắn mạch Điều 12. Hệ số chạm đất Điều 13. Độ tin cậy của lưới điện truyền tải Điều 14. Tổn thất điện năng của lưới điện truyền tải Chương III — DỰ BÁO NHU CẦU PHỤ TẢI ĐIỆN HỆ THỐNG ĐIỆN QUỐC GIA Điều 15. Quy định chung về dự báo nhu cầu phụ tải điện hệ thống điện quốc gia Điều 16. Dự báo nhu cầu phụ tải điện năm Điều 17. Dự báo nhu cầu phụ tải điện tháng Điều 18. Dự báo nhu cầu phụ tải điện tuần Điều 19. Dự báo nhu cầu phụ tải điện ngày Điều 20. Dự báo nhu cầu phụ tải điện giờ Chương IV — LẬP KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN LƯỚI ĐIỆN TRUYỀN TẢI Điều 21. Nguyên tắc chung Điều 22. Nội dung kế hoạch đầu tư phát triển lưới điện truyền tải Điều 23. Trách nhiệm cung cấp thông tin cho lập kế hoạch đầu tư phát triển lưới điện truyền tải Điều 24. Trình tự lập, phê duyệt và công bố kế hoạch đầu tư phát triển lưới điện truyền tải Chương V — ĐẤU NỐI VÀO LƯỚI ĐIỆN TRUYỀN TẢI Điều 25. Điểm đấu nối Điều 26. Ranh giới phân định tài sản và quản lý vận hành Điều 27. Các yêu cầu chung Điều 28. Yêu cầu đối với thiết bị điện đấu nối Điều 29. Yêu cầu đối với hệ thống bảo vệ rơ le Điều 30. Yêu cầu đối với hệ thống thông tin Điều 31. Yêu cầu về hệ thống SCADA/EMS Điều 32. Yêu cầu khả năng huy động, điều khiển công suất tác dụng và công suất phản kháng của tổ máy phát điện Điều 33. Hệ thống kích từ của tổ máy phát điện Điều 34. Hệ thống điều tốc của tổ máy phát điện Điều 35. Khởi động đen Điều 36. Nối đất trung tính máy biến áp Điều 37. Hệ số công suất của Khách hàng sử dụng lưới điện truyền tải Điều 38. Độ dao động phụ tải Điều 39. Hệ thống tự động sa thải phụ tải theo tần số Điều 40. Thủ tục thỏa thuận đấu nối Điều 41. Thời hạn xem xét và ký thỏa thuận đấu nối Điều 42. Quyền tiếp cận thiết bị tại điểm đấu nối Điều 43. Cung cấp hồ sơ cho kiểm tra điều kiện đóng điện điểm đấu nối Điều 44. Kiểm tra điều kiện đóng điện điểm đấu nối Điều 45. Đóng điện điểm đấu nối Điều 46. Trình tự thử nghiệm để đưa vào vận hành thiết bị sau điểm đấu nối Điều 47. Kiểm tra và giám sát vận hành các thiết bị sau khi chính thức đưa vào vận hành Điều 48. Thay thế thiết bị tại điểm đấu nối Điều 49. Cung cấp hồ sơ cho kiểm tra điều kiện đóng điện điểm đấu nối Điều 50. Đóng điện điểm đấu nối Điều 51. Thay thế thiết bị trên lưới điện truyền tải Điều 52. Các trường hợp tách đấu nối Điều 53. Tách đấu nối tự nguyện Điều 54. Tách đấu nối bắt buộc Điều 55. Khôi phục đấu nối Chương VI — VẬN HÀNH HỆ THỐNG ĐIỆN TRUYỀN TẢI Điều 56. Các chế độ vận hành của hệ thống điện truyền tải Điều 57. Nguyên tắc vận hành hệ thống điện truyền tải Điều 58. Kiểm tra, giám sát hệ thống bảo vệ rơ le Điều 59. Ổn định hệ thống điện Điều 60. Thử nghiệm và giám sát thử nghiệm Điều 61. Xử lý sự cố Điều 62. Thông báo suy giảm an ninh hệ thống Điều 63. Sa thải phụ tải đảm bảo an ninh hệ thống Điều 64. Trách nhiệm của Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện Điều 65. Trách nhiệm của Đơn vị truyền tải điện Điều 66. Trách nhiệm của Đơn vị phát điện Điều 67. Trách nhiệm của Đơn vị phân phối điện Điều 68. Trách nhiệm của Khách hàng sử dụng điện nhận điện trực tiếp từ lưới điện truyền tải Điều 69. Các loại dịch vụ phụ trợ Điều 70. Yêu cầu kỹ thuật của các dịch vụ phụ trợ Điều 71. Nguyên tắc xác định nhu cầu dịch vụ phụ trợ Điều 72. Đăng ký dịch vụ phụ trợ Điều 73. Quy định chung về bảo dưỡng và sửa chữa hệ thống điện truyền tải Điều 74. Lập kế hoạch bảo dưỡng sửa chữa lưới điện, nhà máy điện Điều 75. Thứ tự ưu tiên tách thiết bị để bảo dưỡng sửa chữa Điều 76. Đăng ký tách thiết bị để bảo dưỡng sửa chữa Điều 77. Tách sửa chữa khẩn cấp thiết bị đang vận hành Điều 78. Báo cáo việc tách sửa chữa khẩn cấp thiết bị Điều 79. Lập lịch huy động ngày tới Điều 80. Lập lịch huy động giờ tới Điều 81. Ràng buộc an ninh hệ thống Điều 82. Điều độ hệ thống điện thời gian thực Điều 83. Các phương thức vận hành hệ thống điện thời gian thực Điều 84. Yêu cầu trao đổi thông tin xử lý sự số Điều 85. Bảo mật thông tin Điều 86. Trách nhiệm của Đơn vị truyền tải điện trong phối hợp vận hành an toàn Điều 87. Phân công phối hợp vận hành giữa Đơn vị truyền tải điện và Khách hàng sử dụng lưới điện truyền tải Điều 88. Báo cáo kế hoạch vận hành và kết quả vận hành lưới điện truyền tải Điều 89. Báo cáo kế hoạch vận hành và kết quả vận hành hệ thống điện quốc gia. Chương VII — ĐÁNH GIÁ AN NINH HỆ THỐNG ĐIỆN Điều 90. Quy định chung về đánh giá an ninh hệ thống điện Điều 91. Xác định mức dự phòng điện năng và dự phòng công suất hệ thống điện Điều 92. Phê duyệt mức dự phòng công suất và dự phòng điện năng Điều 93. Đánh giá an ninh hệ thống trung hạn Điều 94. Đánh giá an ninh hệ thống ngắn hạn Chương VIII — ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG VẬN HÀNH HỆ THỐNG ĐIỆN TRUYỀN TẢI Điều 95. Yêu cầu chung Điều 96. Các chỉ số thực hiện của Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện Điều 97. Các chỉ số thực hiện của Đơn vị truyền tải điện Điều 98. Vị trí đo đếm điện năng Điều 99. Hệ thống đo đếm điện năng Điều 100. Đầu tư, lắp đặt hệ thống đo đếm điện năng cho các điểm đấu nối giữa lưới điện truyền tải với Khách hàng sử dụng điện nhận điện trực tiếp từ lưới điện truyền tải và Đơn vị phân phối điện Điều 101. Đầu tư, lắp đặt hệ thống đo đếm điện năng cho các điểm đấu nối giữa lưới điện truyền tải với các nhà máy điện không tham gia thị trường phát điện cạnh tranh. Điều 102. Trách nhiệm quản lý vận hành hệ thống đo đếm Điều 103. Trách nhiệm xây các quy trình vận hành hệ thống đo đếm điện năng và tiêu chuẩn kỹ thuật cho hệ thống thu thập xử lý và lưu trữ số liệu đo đếm. Điều 104. Cấu hình tối thiểu của hệ thống đo đếm điện năng Điều 105. Yêu cầu kỹ thuật của công tơ đo đếm điện năng Điều 106. Yêu cầu kỹ thuật của biến dòng điện sử dụng cho mục đích đo đếm điện năng Điều 107. Yêu cầu kỹ thuật của biến điện áp sử dụng cho mục đích đo đếm điện năng Điều 108. Yêu cầu kỹ thuật của mạch đo đếm Điều 109. Yêu cầu kỹ thuật đối với niêm phong kẹp chì và bảo mật Chương X — MIỄN TRỪ THỰC HIỆN Điều 110. Các trường hợp được miễn trừ thực hiện Điều 111. Thẩm quyền và căn cứ quyết định miễn trừ Điều 112. Hồ sơ đề nghị miễn trừ thực hiện Điều 113. Thẩm định hồ sơ đề nghị miễn trừ thực hiện Điều 114. Trách nhiệm cung cấp thông tin Điều 115. Rút đề nghị hưởng miễn trừ Điều 116. Bãi bỏ Quyết định cho phép miễn trừ thực hiện Chương XI — GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP VÀ XỬ LÝ VI PHẠM Điều 117. Giải quyết tranh chấp Điều 118. Xử lý vi phạm Chương XII — TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 119. Thời hạn chuyển đổi đối với Khách hàng sử dụng lưới điện truyền tải Điều 120. Thời hạn chuyển đổi đối với Đơn vị truyền tải điện Điều 121. Tổ chức thực hiện Điều 122. Hiệu lực thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.