Thông tư · Bộ Công Thương

Thông tư 12/2010/TT-BCT

Quy định hệ thống điện truyền tải

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
15/04/2010
Ngày có hiệu lực
01/06/2010
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị sửa đổi, bổ sung bởi (1)

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (2)

Được hướng dẫn bởi (1)

Hướng dẫn thi hành (7)

Bố cục (122 điều)

Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Đối tượng áp dụng
  Điều 3. Giải thích từ ngữ
Chương II — TIÊU CHUẨN VẬN HÀNH HỆ THỐNG ĐIỆN TRUYỀN TẢI
  Điều 4. Tần số
  Điều 5. Điện áp
  Điều 6. Cân bằng pha
  Điều 7. Sóng hài
  Điều 8. Mức nhấp nháy điện áp
  Điều 9. Dao động điện áp
  Điều 10. Chế độ nối đất trung tính
  Điều 11. Dòng điện ngắn mạch và thời gian loại trừ ngắn mạch
  Điều 12. Hệ số chạm đất
  Điều 13. Độ tin cậy của lưới điện truyền tải
  Điều 14. Tổn thất điện năng của lưới điện truyền tải
Chương III — DỰ BÁO NHU CẦU PHỤ TẢI ĐIỆN HỆ THỐNG ĐIỆN QUỐC GIA
  Điều 15. Quy định chung về dự báo nhu cầu phụ tải điện hệ thống điện quốc gia
  Điều 16. Dự báo nhu cầu phụ tải điện năm
  Điều 17. Dự báo nhu cầu phụ tải điện tháng
  Điều 18. Dự báo nhu cầu phụ tải điện tuần
  Điều 19. Dự báo nhu cầu phụ tải điện ngày
  Điều 20. Dự báo nhu cầu phụ tải điện giờ
Chương IV — LẬP KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN LƯỚI ĐIỆN TRUYỀN TẢI
  Điều 21. Nguyên tắc chung
  Điều 22. Nội dung kế hoạch đầu tư phát triển lưới điện truyền tải
  Điều 23. Trách nhiệm cung cấp thông tin cho lập kế hoạch đầu tư phát triển lưới điện truyền tải
  Điều 24. Trình tự lập, phê duyệt và công bố kế hoạch đầu tư phát triển lưới điện truyền tải
Chương V — ĐẤU NỐI VÀO LƯỚI ĐIỆN TRUYỀN TẢI
  Điều 25. Điểm đấu nối
  Điều 26. Ranh giới phân định tài sản và quản lý vận hành
  Điều 27. Các yêu cầu chung
  Điều 28. Yêu cầu đối với thiết bị điện đấu nối
  Điều 29. Yêu cầu đối với hệ thống bảo vệ rơ le
  Điều 30. Yêu cầu đối với hệ thống thông tin
  Điều 31. Yêu cầu về hệ thống SCADA/EMS
  Điều 32. Yêu cầu khả năng huy động, điều khiển công suất tác dụng và công suất phản kháng của tổ máy phát điện
  Điều 33. Hệ thống kích từ của tổ máy phát điện
  Điều 34. Hệ thống điều tốc của tổ máy phát điện
  Điều 35. Khởi động đen
  Điều 36. Nối đất trung tính máy biến áp
  Điều 37. Hệ số công suất của Khách hàng sử dụng lưới điện truyền tải
  Điều 38. Độ dao động phụ tải
  Điều 39. Hệ thống tự động sa thải phụ tải theo tần số
  Điều 40. Thủ tục thỏa thuận đấu nối
  Điều 41. Thời hạn xem xét và ký thỏa thuận đấu nối
  Điều 42. Quyền tiếp cận thiết bị tại điểm đấu nối
  Điều 43. Cung cấp hồ sơ cho kiểm tra điều kiện đóng điện điểm đấu nối
  Điều 44. Kiểm tra điều kiện đóng điện điểm đấu nối
  Điều 45. Đóng điện điểm đấu nối
  Điều 46. Trình tự thử nghiệm để đưa vào vận hành thiết bị sau điểm đấu nối
  Điều 47. Kiểm tra và giám sát vận hành các thiết bị sau khi chính thức đưa vào vận hành
  Điều 48. Thay thế thiết bị tại điểm đấu nối
  Điều 49. Cung cấp hồ sơ cho kiểm tra điều kiện đóng điện điểm đấu nối
  Điều 50. Đóng điện điểm đấu nối
  Điều 51. Thay thế thiết bị trên lưới điện truyền tải
  Điều 52. Các trường hợp tách đấu nối
  Điều 53. Tách đấu nối tự nguyện
  Điều 54. Tách đấu nối bắt buộc
  Điều 55. Khôi phục đấu nối
Chương VI — VẬN HÀNH HỆ THỐNG ĐIỆN TRUYỀN TẢI
  Điều 56. Các chế độ vận hành của hệ thống điện truyền tải
  Điều 57. Nguyên tắc vận hành hệ thống điện truyền tải
  Điều 58. Kiểm tra, giám sát hệ thống bảo vệ rơ le
  Điều 59. Ổn định hệ thống điện
  Điều 60. Thử nghiệm và giám sát thử nghiệm
  Điều 61. Xử lý sự cố
  Điều 62. Thông báo suy giảm an ninh hệ thống
  Điều 63. Sa thải phụ tải đảm bảo an ninh hệ thống
  Điều 64. Trách nhiệm của Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện
  Điều 65. Trách nhiệm của Đơn vị truyền tải điện
  Điều 66. Trách nhiệm của Đơn vị phát điện
  Điều 67. Trách nhiệm của Đơn vị phân phối điện
  Điều 68. Trách nhiệm của Khách hàng sử dụng điện nhận điện trực tiếp từ lưới điện truyền tải
  Điều 69. Các loại dịch vụ phụ trợ
  Điều 70. Yêu cầu kỹ thuật của các dịch vụ phụ trợ
  Điều 71. Nguyên tắc xác định nhu cầu dịch vụ phụ trợ
  Điều 72. Đăng ký dịch vụ phụ trợ
  Điều 73. Quy định chung về bảo dưỡng và sửa chữa hệ thống điện truyền tải
  Điều 74. Lập kế hoạch bảo dưỡng sửa chữa lưới điện, nhà máy điện
  Điều 75. Thứ tự ưu tiên tách thiết bị để bảo dưỡng sửa chữa
  Điều 76. Đăng ký tách thiết bị để bảo dưỡng sửa chữa
  Điều 77. Tách sửa chữa khẩn cấp thiết bị đang vận hành
  Điều 78. Báo cáo việc tách sửa chữa khẩn cấp thiết bị
  Điều 79. Lập lịch huy động ngày tới
  Điều 80. Lập lịch huy động giờ tới
  Điều 81. Ràng buộc an ninh hệ thống
  Điều 82. Điều độ hệ thống điện thời gian thực
  Điều 83. Các phương thức vận hành hệ thống điện thời gian thực
  Điều 84. Yêu cầu trao đổi thông tin xử lý sự số
  Điều 85. Bảo mật thông tin
  Điều 86. Trách nhiệm của Đơn vị truyền tải điện trong phối hợp vận hành an toàn
  Điều 87. Phân công phối hợp vận hành giữa Đơn vị truyền tải điện và Khách hàng sử dụng lưới điện truyền tải
  Điều 88. Báo cáo kế hoạch vận hành và kết quả vận hành lưới điện truyền tải
  Điều 89. Báo cáo kế hoạch vận hành và kết quả vận hành hệ thống điện quốc gia.
Chương VII — ĐÁNH GIÁ AN NINH HỆ THỐNG ĐIỆN
  Điều 90. Quy định chung về đánh giá an ninh hệ thống điện
  Điều 91. Xác định mức dự phòng điện năng và dự phòng công suất hệ thống điện
  Điều 92. Phê duyệt mức dự phòng công suất và dự phòng điện năng
  Điều 93. Đánh giá an ninh hệ thống trung hạn
  Điều 94. Đánh giá an ninh hệ thống ngắn hạn
Chương VIII — ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG VẬN HÀNH HỆ THỐNG ĐIỆN TRUYỀN TẢI
  Điều 95. Yêu cầu chung
  Điều 96. Các chỉ số thực hiện của Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện
  Điều 97. Các chỉ số thực hiện của Đơn vị truyền tải điện
  Điều 98. Vị trí đo đếm điện năng
  Điều 99. Hệ thống đo đếm điện năng
  Điều 100. Đầu tư, lắp đặt hệ thống đo đếm điện năng cho các điểm đấu nối giữa lưới điện truyền tải với Khách hàng sử dụng điện nhận điện trực tiếp từ lưới điện truyền tải và Đơn vị phân phối điện
  Điều 101. Đầu tư, lắp đặt hệ thống đo đếm điện năng cho các điểm đấu nối giữa lưới điện truyền tải với các nhà máy điện không tham gia thị trường phát điện cạnh tranh.
  Điều 102. Trách nhiệm quản lý vận hành hệ thống đo đếm
  Điều 103. Trách nhiệm xây các quy trình vận hành hệ thống đo đếm điện năng và tiêu chuẩn kỹ thuật cho hệ thống thu thập xử lý và lưu trữ số liệu đo đếm.
  Điều 104. Cấu hình tối thiểu của hệ thống đo đếm điện năng
  Điều 105. Yêu cầu kỹ thuật của công tơ đo đếm điện năng
  Điều 106. Yêu cầu kỹ thuật của biến dòng điện sử dụng cho mục đích đo đếm điện năng
  Điều 107. Yêu cầu kỹ thuật của biến điện áp sử dụng cho mục đích đo đếm điện năng
  Điều 108. Yêu cầu kỹ thuật của mạch đo đếm
  Điều 109. Yêu cầu kỹ thuật đối với niêm phong kẹp chì và bảo mật
Chương X — MIỄN TRỪ THỰC HIỆN
  Điều 110. Các trường hợp được miễn trừ thực hiện
  Điều 111. Thẩm quyền và căn cứ quyết định miễn trừ
  Điều 112. Hồ sơ đề nghị miễn trừ thực hiện
  Điều 113. Thẩm định hồ sơ đề nghị miễn trừ thực hiện
  Điều 114. Trách nhiệm cung cấp thông tin
  Điều 115. Rút đề nghị hưởng miễn trừ
  Điều 116. Bãi bỏ Quyết định cho phép miễn trừ thực hiện
Chương XI — GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
  Điều 117. Giải quyết tranh chấp
  Điều 118. Xử lý vi phạm
Chương XII — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
  Điều 119. Thời hạn chuyển đổi đối với Khách hàng sử dụng lưới điện truyền tải
  Điều 120. Thời hạn chuyển đổi đối với Đơn vị truyền tải điện
  Điều 121. Tổ chức thực hiện
  Điều 122. Hiệu lực thi hành

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.