Quyết định · UBND
Quyết định 12/2017/QĐ-UBND
ban hành Quy chế phối hợp phòng, chống các hành vi vi phạm pháp luật trong lĩnh vực thông tin và truyền thông trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 18/05/2017
- Ngày có hiệu lực
- 29/05/2017
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
- 34/2025/QĐ-UBND — Bãi bỏ các văn bản quy phạm pháp luật của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn (27/06/2025)
Hướng dẫn thi hành (10)
- 103/2016/QH13 — Báo chí (05/04/2016)
- 77/2015/QH13 — Tổ chức chính quyền địa phương (19/06/2015)
- 24/2014/NĐ-CP — Quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (04/04/2014)
- 19/2012/QH13 — Luật xuất bản (20/11/2012)
- 16/2012/QH13 — Quảng cáo (21/06/2012)
- 15/2012/QH13 — Xử lý vi phạm hành chính (20/06/2012)
- 49/2010/QH12 — Bưu chính (17/06/2010)
- 41/2009/QH12 — Viễn thông (23/11/2009)
- 42/2009/QH12 — Tần số vô tuyến điện (23/11/2009)
- 67/2006/QH11 — Công nghệ thông tin (29/06/2006)
Bố cục (15 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp phòng, chống các hành vi vi phạm pháp luật trong lĩnh vực thông tin và truyền thông trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 29/5/2017, thay thế Quyết định số: 1136/2008/QĐ-UBND ngày 19/6/2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn ban hành Quy chế phối hợp phòng, chống tội phạm trong lĩnh vực Bưu chính, Viễn thông và Công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở, Ngành: Thông tin và Truyền thông, Công thương, Công an tỉnh, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Chi cục Hải quan; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực thông tin và truyền thông; đơn vị liên quan trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 3. Nguyên tắc phối hợp Điều 4. Nội dung phối hợp Điều 5. Hình thức phối hợp Chương II — TRÁCH NHIỆM PHỐI HỢP Điều 6. Phối hợp tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật Điều 7. Phối hợp tiếp nhận, trao đổi, cung cấp thông tin Điều 8. Phối hợp thanh tra, kiểm tra, ngăn chặn và xử lý vi phạm Điều 9. Chế độ báo cáo Điều 10. Phối hợp tham mưu, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành cơ chế, chính sách, giải pháp nâng cao hiệu quả công tác phòng, chống các hành vi vi phạm pháp luật trong lĩnh vực thông tin và truyền thông Chương III — TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 11. Kinh phí thực hiện Điều 12. Điều khoản thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.